Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026? Tải file word Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên?

Phạm Thị Thục Quyên 16,157 lượt xem
14:17 | 19/03/2026
Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên là gì? Thanh toán bù trừ giữa hàng mua và hàng bán có được khấu trừ thuế GTGT không? Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026? Tải file Word Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên?
Nội dung chính
  1. Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên là gì? Thanh toán bù trừ giữa hàng mua và hàng bán có được khấu trừ thuế GTGT không?
  2. Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026? Tải file word Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên?
  3. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?

Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên là gì? Thanh toán bù trừ giữa hàng mua và hàng bán có được khấu trừ thuế GTGT không?

Có thể hiểu đơn giản Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên là văn bản được lập giữa 3 bên (thường là bên mua, bên bán, bên thứ ba) có liên quan đến các khoản phải thu và phải trả với mục đích xác nhận số công nợ và thỏa thuận bù trừ các khoản nợ với nhau.

Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
...

Theo đó, thanh toán bù trừ giữa hàng mua và hàng bán vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

- Phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng

- Có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về:

+ Việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa,

+ Dịch vụ mua vào với hàng hóa,

+ Dịch vụ bán ra,

+ Vay mượn hàng.

- Có biên bản bù trừ công nợ của ba bên

Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trù công nợ 3 bên mới nhất 2026?

Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026? Tải file word Biên bản đối chiếu và trừ công nợ 3 bên? (Hình từ Internet)

Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026? Tải file word Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên?

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026.

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026 dưới đây:

Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trù công nợ 3 bên mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026

*Mẫu Biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ 3 bên mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất