- Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội? Tải mẫu?
- Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội?
- Bên mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại khi nào?
Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội? Tải mẫu?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD quy định mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo đó, Mẫu số 01a ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD dành cho các đối tượng các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. Cụ thể:
+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả);
+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Theo đó, Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

Mẫu 01a giấy xác nhận về đối tượng điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội cho cán bộ công chức viên chức? Tải mẫu? (hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập cán bộ công chức viên chức để được mua, thuê mua nhà ở xã hội?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD quy định như sau:
Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
...
2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:
a) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
d) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Theo đó, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cán bộ công chức viên chức đang làm việc có thẩm quyền xác nhận Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Bên mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại khi nào?
Căn cứ quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc bán lại nhà ở xã hội như sau:
Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
1. Việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây:
…
d) Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
e) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo đó, người mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở theo cơ chế thị trường nếu đã được cấp Giấy chứng nhận.
Còn nếu người mua nhà ở xã hội muốn bán trước thời hạn quy định là 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở thì cũng được bán lại, nhưng chỉ được bán lại cho 02 đối tượng là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];