Mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì? Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số hiện nay ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 568 lượt xem
14:44 | 13/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về mã số rừng sản xuất là rừng trồng; quy định về thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số hiện nay và trách nhiệm quản lý mã số.
Nội dung chính
  1. Mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì? Trình tự thủ tục ra sao?
  3. Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được quản lý như thế nào?

Mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì?

Mã số rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm các thông tin về chủ rừng; số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu rừng, xã, tỉnh; diện tích; loài cây trồng, năm trồng và tọa độ địa lý của lô rừng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, chi tiết theo quy định tại Điều 13 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT như sau:

Nguyên tắc cấp và thông tin trên mã số
1. Nguyên tắc
a) Quá trình cấp mã số phải bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ rừng;
b) Mã số chỉ được cấp cho diện tích rừng sản xuất là rừng trồng thuộc quy hoạch lâm nghiệp; được trồng trên diện tích đất sử dụng hợp pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật;
c) Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được cấp trên cơ sở đề nghị của chủ rừng;
d) Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ hợp tác đề nghị cấp mã số theo hình thức nhóm chủ rừng với diện tích đề nghị cấp mã số tối thiểu từ 100 ha trở lên.
2. Mã số rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm các thông tin về chủ rừng; số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu rừng, xã, tỉnh; diện tích; loài cây trồng, năm trồng và tọa độ địa lý của lô rừng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

>>> Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam

>>> Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bao gồm những gì?

>>> Hồ sơ đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế 2026

Mã số rừng sản xuất là rừng trồng

Mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì? Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng gồm những gì? Trình tự thủ tục ra sao?

Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số rừng sản xuất là rừng trồng được quy định cụ thể tại Điều 14 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, chi tiết như sau:

(1) Thẩm quyền: Chi cục Kiểm lâm hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại và hủy mã số (sau đây gọi là Cơ quan cấp mã số).

(2) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại mã số:

- Đề nghị cấp mã số theo Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là tổ chức) hoặc Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT; trường hợp đề nghị cấp lại mã số theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT;

- Giấy ủy quyền của các chủ rừng cho trưởng nhóm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT trong trường hợp chủ rừng đề nghị cấp, cấp lại mã số rừng trồng theo nhóm chủ rừng.

(3) Trình tự thực hiện cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng:

- Chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (2) đến Cơ quan cấp mã số theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

- Cơ quan cấp mã số kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số kiểm tra thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp mã số bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT; đối chiếu với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nếu thông tin đồng bộ thì cấp mã số cho chủ rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT; thực hiện gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin.

Trường hợp thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp mã số chưa đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số thông báo cho chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ về việc xác minh để bổ sung thông tin, hồ sơ và thực hiện cấp mã số cho chủ rừng.

Trường hợp sau xác minh, nếu chủ rừng đáp ứng được điều kiện cấp mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT thì tiến hành cấp mã số cho chủ rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT và gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin; trường hợp chủ rừng không đáp ứng được điều kiện cấp mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, Cơ quan cấp mã số thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.

(4) Mã số rừng trồng bị hủy khi được phát hiện một trong các hành vi sau:

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi về chủ rừng hoặc biến động về diện tích rừng mà không thông báo với Cơ quan cấp mã số;

- Chủ rừng có hành vi gian lận thông tin liên quan đến mã số như: làm giả, thay đổi, sửa đổi thông tin trên giấy cấp mã số.

(5) Trình tự thực hiện cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng:

- Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được cấp lại trong các trường hợp sau: Mã đã bị hủy do vi phạm một trong các hành vi quy định tại (4); phát hiện thông tin về diện tích rừng đã cấp mã số không đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

- Trình tự cấp lại mã số thực hiện theo quy định tại (3).

Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được quản lý như thế nào?

Việc quản lý mã số rừng sản xuất là rừng trồng được quy định cụ thể tại Điều 15 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, chi tiết như sau:

(1) Đối với chủ rừng:

Chủ rừng có trách nhiệm quản lý hồ sơ và mã số đã được cấp; thông báo cho Cơ quan cấp mã số tại địa phương khi có một trong các thay đổi về chủ rừng, mục đích sử dụng rừng, chuyển loại rừng, diện tích và hiện trạng rừng.

(2) Đối với Cơ quan cấp mã số:

- Lập, tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến mã số;

- Cập nhật, quản lý thông tin mã số trên cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc gỗ và lâm sản;

- Cập nhật kịp thời các thay đổi về chủ rừng, loại rừng, diện tích rừng và loài cây trồng được cấp mã số; đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

- Công khai danh sách mã số đã được cấp, mã số bị hủy trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời gửi danh sách cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất