Luật sư hướng dẫn tập sự phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư có trái quy định không?

Trần Khánh Nguyên 348 lượt xem
03:03 | 24/08/2025
Luật sư hướng dẫn tập sự phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư có trái quy định không? Để làm Luật sư hướng dẫn tập sự thì cần phải đáp ứng những điều kiện nào? Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Luật sư hướng dẫn tập sự phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư có trái quy định không?
  2. Để làm Luật sư hướng dẫn tập sự thì cần phải đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung nào?

Luật sư hướng dẫn tập sự phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư có trái quy định không?

Căn cứ tại Quy tắc 24 Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định về quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư như sau:

Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư
24.1. Luật sư hướng dẫn phải tận tâm, nhiệt tình, trách nhiệm, đối xử tôn trọng với người tập sự hành nghề luật sư.
24.2. Luật sư hướng dẫn không được làm những việc sau đây:
24.2.1. Phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư;
24.2.2. Đòi hỏi tiền bạc, lợi ích khác từ người tập sự hành nghề luật sư;
24.2.3. Lợi dụng tư cách luật sư hướng dẫn để buộc người tập sự hành nghề luật sư phải làm những việc không thuộc phạm vi tập sự nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của luật sư hướng dẫn;
24.2.4. Xác nhận không phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam vào Nhật ký tập sự hành nghề luật sư và Hồ sơ thực hành để người tập sự hành nghề luật sư được tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Theo đó, trong quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư, Luật sư hướng dẫn phải:

- Luật sư hướng dẫn phải tận tâm, nhiệt tình, trách nhiệm, đối xử tôn trọng với người tập sự hành nghề luật sư.

- Luật sư hướng dẫn không được làm những việc sau đây:

+ Phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư;

+ Đòi hỏi tiền bạc, lợi ích khác từ người tập sự hành nghề luật sư;

+ Lợi dụng tư cách luật sư hướng dẫn để buộc người tập sự hành nghề luật sư phải làm những việc không thuộc phạm vi tập sự nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của luật sư hướng dẫn;

+ Xác nhận không phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam vào Nhật ký tập sự hành nghề luật sư và Hồ sơ thực hành để người tập sự hành nghề luật sư được tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Như vậy, Luật sư hướng dẫn tập sự phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư là hành vi trái quy định pháp luật.

Luật sư hướng dẫn tập sự có được phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư hay không?

Luật sư hướng dẫn tập sự có được phân biệt đối xử với những người tập sự hành nghề luật sư hay không? (Hình từ Internet)

Để làm Luật sư hướng dẫn tập sự thì cần phải đáp ứng những điều kiện nào?

Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về luật sư hướng dẫn tập sự như sau:

Luật sư hướng dẫn tập sự
1. Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, có uy tín, không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.
Luật sư hướng dẫn bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mới được hướng dẫn tập sự. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 người tập sự.
...

Như vậy, luật sư hướng dẫn tập sự phải đáp ứng điều kiện sau:

- Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề;

- Có uy tín;

- Không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

- Luật sư hướng dẫn bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mới được hướng dẫn tập sự;

- Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 người tập sự.

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định:

Nội dung tập sự hành nghề luật sư
1. Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
2. Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.
3. Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
4. Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
5. Kỹ năng tư vấn pháp luật.
6. Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
7. Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Như vậy, nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm 07 nội dung sau đây:

(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.

(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất