Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn?

Trần Thành Nhân 31,523 lượt xem
17:01 | 18/07/2026
Cho tôi hỏi lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn? Việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát được thực thực hiện dựa trên những căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất bao gồm những lợi ích gì?
  2. Việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải được thực hiện dựa trên những căn cứ nào?
  3. Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn?

Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất bao gồm những lợi ích gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Thông tư 202/2014/TT-BTC, khoản 3 Điều 2 Thông tư 43/2026/TT-BTC quy định về lợi ích cổ đông không kiểm soát như sau:

Nguyên tắc xác định giá trị và tách lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ
1. Trong Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt thuộc phần vốn chủ sở hữu. Giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm:
- Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua;
- Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu kỳ báo cáo;
- Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỳ báo cáo.
...

Theo quy định vừa nêu thì lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm:

(1) Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua;

(2) Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu kỳ báo cáo;

(3) Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỳ báo cáo.

Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn?

Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn? (Hình từ Internet)

Việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải được thực hiện dựa trên những căn cứ nào?

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định về việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát như sau:

Nguyên tắc xác định giá trị và tách lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ
...
3. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát". Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích cổ đông không kiểm soát và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con. Thu nhập của cổ đông không kiểm soát trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được phản ánh trong mục “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát - Mã số 62”.
4. Khi xác định giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải loại trừ ảnh hưởng của:
- Cổ tức ưu đãi phải trả;
- Quỹ khen thưởng phúc lợi phải trích lập trong kỳ.
...

Theo đó, lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích cổ đông không kiểm soát và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con.

Khi xác định giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải loại trừ ảnh hưởng của:

- Cổ tức ưu đãi phải trả;

- Quỹ khen thưởng phúc lợi phải trích lập trong kỳ.

Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được xác định theo phương pháp nào khi công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn?

Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định phề phương pháp kế toán tách lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại thời điểm cuối kỳ như sau:

Phương pháp kế toán tách lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại thời điểm cuối kỳ
...
2. Phương pháp 2: Áp dụng trong trường hợp trong kỳ không có các giao dịch theo chiều ngược (công ty con không phải là bên bán) và công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn.
a) Giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con (ngoài phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần tại ngày mua) được xác định theo công thức sau:
Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ = Vốn chủ sở hữu của công ty con tại thời điểm cuối kỳ x Tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm soát tại thời điểm cuối kỳ
b) Do lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ được tách từ vốn chủ của công ty con cuối kỳ nên các bút toán điều chỉnh khi công ty con trích lập các quỹ và trả cổ tức cho cổ đông không kiểm soát không được tiếp tục thực hiện.
...

Theo đó, giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ trong giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con (ngoài phần sở hữu trong chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần tại ngày mua) được xác định theo công thức sau:

Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ = Vốn chủ sở hữu của công ty con tại thời điểm cuối kỳ x Tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm soát tại thời điểm cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp trong kỳ không có các giao dịch theo chiều ngược (công ty con không phải là bên bán) và công ty con không thu được các khoản cổ tức từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất