Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn NGỮ VĂN? Tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2026 như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 165 lượt xem
07:16 | 01/07/2026
Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2026 có thể tra cứu điểm thi môn Ngữ văn thông qua Link tra cứu điểm thi của Bộ Giáo dục. Hướng dẫn tra cứu điểm thi môn Ngữ văn chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn NGỮ VĂN? Tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2026 như thế nào?
  2. Điểm bài thi tốt nghiệp THPT 2026 được quản lý như thế nào?
  3. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển đại học năm 2026 bao gồm những ưu tiên nào?
  4. Mục 4

Căn cứ theo STT 30 Phụ lục I Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026. Thời hạn công bố kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được thực hiện như sau:

TT

Nội dung công tác

Đơn vị chủ trì

Đơn vị tham gia

Thời gian thực hiện

...





30

Công bố kết quả thi

Các Hội đồng thi

Các sở GDĐT

8h00 ngày 01/7/2026

31

Xét công nhận tốt nghiệp THPT

Các sở GDĐT

Các trường phổ thông

Chậm nhất ngày 03/7/2026

...





Như vậy, từ 08h00 ngày 01/7/2026, các Sở Giáo dục và Đào tạo tại các địa phương sẽ tiến hành công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 cho thí sinh.

Thí sinh có thể tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn qua hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo địa chỉ dưới đây:

https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/Account/Login

Hướng dẫn tra cứu:

Bước 1. Thí sinh nhập số CCCD/CMND/ĐDCN, mã đăng nhập và mã xác nhận.

Bước 2. Nhấn vào phím "Đăng nhập" để đăng nhập vào tài khoản và xem kết quả thi.

*Trên đây là thông tin" Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn NGỮ VĂN? Tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2026 như thế nào?"

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn ngữ văn?

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn NGỮ VĂN? (Hình từ Internet)

>>> Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Sơn La?

Điểm bài thi tốt nghiệp THPT 2026 được quản lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT) quy định về việc quản lý điểm bài thi tốt nghiệp THPT như sau:

(1) Sau khi chấm thi xong tất cả các môn, Chủ tịch Hội đồng thi gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để lưu trữ và đối chiếu. Dữ liệu kết quả thi phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong và lập biên bản niêm phong dưới sự chứng kiến của công an; 01 đĩa giao cho Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ, 01 đĩa bàn giao cho Ban Thư ký để gửi về Bộ GDĐT qua hệ thống Quản lý thi.

(2) Để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu kết quả thi, Bộ GDĐT sử dụng dữ liệu các Hội đồng thi gửi về để cập nhật vào hệ thống Quản lý thi; Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban Thư ký Hội đồng thi sử dụng đĩa CD do Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ để đối sánh với dữ liệu trên hệ thống Quản lý thi; sau khi tất cả các Hội đồng thi hoàn thành việc đối sánh dữ liệu và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết thì mới công bố kết quả thi theo quy định.

(3) Sau khi công bố kết quả thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT, các trường phổ thông in và cấp Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh. Mỗi thí sinh được cấp một Giấy chứng nhận kết quả thi với mã số xác định duy nhất.

(4) Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm bài thi đều phải niêm phong và do Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện bảo quản theo quy định.

Chính sách ưu tiên trong xét tuyển đại học năm 2026 bao gồm những ưu tiên nào?

Căn cứ theo Điều 7 và phụ lục I, phụ lục II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định các chính sách ưu tiên trong tuyển sinh năm 2026 bao gồm:

Ưu tiên theo khu vực:

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Mức điểm ưu tiên

Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

0,75 điểm

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

0,5 điểm

Khu vực 2 (KV2)

Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

0,25 điểm

Khu vực 3 (KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

Không được tính điểm ưu tiên

- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Ưu tiên theo đối tượng chính sách:

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Mức điểm ưu tiên

Nhóm 1



01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

2,00 điểm

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

2,00 điểm

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

2,00 điểm

Nhóm 2



04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.

1,00 điểm

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

1,00 điểm

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

1,00 điểm

- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng hưởng chính sách ưu tiên theo quy định chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Lưu ý, các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất