Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 ĐẮK LẮK? Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tốt nghiệp THPT tỉnh Đắk Lắk?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 4,949 lượt xem
10:28 | 30/06/2026
8h00 ngày 01/7/2026, các Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố điểm thi THPT quốc gia 2026. Trong đó, link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 tỉnh Đắk Lắk dưới đây:
Nội dung chính
  1. Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 ĐẮK LẮK? Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tốt nghiệp THPT tỉnh Đắk Lắk?
  2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 như thế nào?
  3. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển đại học năm 2026 bao gồm những ưu tiên nào?

>>> Hướng dẫn 4 cách tra cứu ĐIỂM THI THPT năm 2026

Căn cứ theo Mục 30 Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 nêu: 8h00 ngày 01/7/2026, các Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố điểm thi THPT quốc gia 2026.

Thí sinh có thể tra cứu điểm thi THPT quốc gia 2026 Đắk Lắk qua hệ thống quản lý thi của Bộ GDĐT tại:

MỚI: FULL LINK TRA CỨU ĐIỂM THI THPT năm 2024, 2025, 2026? Link TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT 2025, 2026?

https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn

Bước 1: thí sinh nhập số CCCD/CMND/CCCD và mã đăng nhập

Bước 2: sau đó, nhập mã xác nhận rồi nhấn vào phần “Tra cứu” để xem số điểm của mình.

Cách 2: Tra cứu qua Cổng Thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk:

https://diemthi.daklak.edu.vn/

>>> Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 THANH HÓA?

>>> Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 QUẢNG TRỊ?

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 ĐẮK LẮK? Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tốt nghiệp THPT tỉnh Đắk Lắk?

Link tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 ĐẮK LẮK? Hướng dẫn tra cứu kết quả thi tốt nghiệp THPT tỉnh Đắk Lắk? (Hình từ internet)

Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 44 của Quy chế thi tốt nghiệp THPT được ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026. Cụ thể:

- Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) bao gồm:

+ Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

+ Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức dưới đây:

Danh sách 08 vật dụng được mang vào phòng thi tốt nghiệp THPT là gì?

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

+ Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

- Công thức tính điểm xét công nhận tốt nghiệp như sau:

Danh sách 08 vật dụng được mang vào phòng thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là gì?

Lưu ý, ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

Ngoài ra, đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học. ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

Chính sách ưu tiên trong xét tuyển đại học năm 2026 bao gồm những ưu tiên nào?

Căn cứ theo Điều 7 Quy chế và phụ lục I, phụ lục II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định các chính sách ưu tiên trong tuyển sinh năm 2026 bao gồm:

Ưu tiên theo khu vực:

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Mức điểm ưu tiên

Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

0,75 điểm

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

0,5 điểm

Khu vực 2 (KV2)

Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

0,25 điểm

Khu vực 3 (KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

Không được tính điểm ưu tiên

- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Ưu tiên theo đối tượng chính sách:

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Mức điểm ưu tiên

Nhóm 1



01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

2,00 điểm

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

2,00 điểm

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

2,00 điểm

Nhóm 2



04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.

1,00 điểm

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

1,00 điểm

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

1,00 điểm

- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng hưởng chính sách ưu tiên theo quy định chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Lưu ý, các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất