Lễ dạm ngõ là gì?
Theo dân gian thì lễ dạm ngõ có nơi gọi là lễ chạm ngõ hoặc là đám nói là một nghi thức mở đầu cho quá trình tiến đến hôn nhân 01 cặp vợ chồng. Đây được xem như là "buổi gắp mặt chính thức" đầu tiên của 02 bên gia đình.
Theo đó, vào dịp lễ dạm ngõ thì nhà trai sẽ sang nhà gái để thưa chuyện, xin phép 02 bên gia đình cho đôi trai gái được chính thức tìm hiểu nhau, tiến tới hôn nhân. Ngoài ra, đây cũng là dịp để 02 bên gia đình chính thức gặp mặt nhau, được giao lưu làm quen và cũng để hiểu rõ hơn về hoàn cảnh gia đình của nhau.
>>XEM THÊM: Hôn nhân là gì? Nam nữ đủ 18 tuổi đã được đăng ký kết hôn hay chưa?

Lễ dạm ngõ là gì? Lễ dạm ngõ thường được tổ chức vào thời gian nào? Cần lưu ý những vấn đề gì? (Hình từ Internet)
Lễ dạm ngõ thường được tổ chức vào thời gian nào?
Sau một khoảng thời gian yêu đương, tìm hiểu nhau và đôi nam nữ muốn tiến đến đời sống hôn nhân thì một trong những lễ nghi đầu tiên nên thực hiện chính là lễ dạm ngõ.
Tùy vào phong tục ở từng địa phương, thông thường lễ dạm ngõ sẽ được tổ chức trước khi làm lễ kết hôn từ 03 tháng đến 06 tháng. Trong lễ dạm ngõ cần phải chuẩn bị lễ vật sao cho thật tươm tất. Thường thì lễ vật sẽ bao gồm trầu cau, rượu, bánh kẹo, trái cây...
Theo đó, lễ dạm ngõ là dịp nhà trai chính thức sang thăm và bàn chuyện hôn nhân nên nhà gái cần dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, trang trí không gian ấm cúng. Đặc biệt, bàn thờ gia tiên cần được dọn dẹp sạch sẽ, bày mâm ngũ quả và hoa tươi để thắp hương.
Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý về điều kiện kết hôn sau khi thực hiện xong lễ dạm ngõ. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Theo đó, Luật Hôn nhân và gia đình quy định về độ tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi và đối với nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên.
Do đó, sau khi thực hiện xong lễ dạm ngõ thì nam phải từ đủ 20 tuổi và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới được đăng ký kết hôn.
>>XEM THÊM: Thủ tục đăng ký kết hôn 2026? Hướng dẫn trình tự đăng ký kết hôn 2026 mới nhất
Tài sản chung của vợ chồng được quy định ra sao?
Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng sau khi đã kết hôn là gì?
Theo Mục 1 Chương III Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng sau khi đã kết hôn được thực hiện như sau:
(1) Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
(2) Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
(3) Tình nghĩa vợ chồng
- Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
- Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
(4) Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
(5) Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
(6) Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
(7) Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];