Lao động nữ sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản không? Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 934 lượt xem
12:30 | 22/11/2025
Tiền thai sản là gì? Lao động nữ khi sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản hay không? Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hiện hành?
Nội dung chính
  1. Tiền thai sản là gì?
  2. Lao động nữ sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản không?
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Tiền thai sản là gì?

Tiền thai sản là khoản tiền trợ cấp được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động khi họ tạm nghỉ làm việc để mang thai, sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe liên quan đến thai sản.

Tiền thai sản là một phần của chế độ bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động trong giai đoạn không có thu nhập do nghỉ thai sản.

*Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo

Lao động nữa sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản không? Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Lao động nữ sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản không? Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào? (Hình từ Internet)

Lao động nữ sinh con thứ 3 có được nhận tiền thai sản không?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
...

Theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Trợ cấp thai sản
1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định số lần hưởng bảo hiểm xã hội về thai sản đối với số lần sinh con của lao động nữ.

Do đó, người lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội sinh con lần 3 chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) thanh toán quyền lợi. Cụ thể:

(1) Đối với BHXH bắt buộc:

Lao động nữ sinh con lần 3 được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng điều kiện dưới đây:

- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Lưu ý: Trường hợp, lao động nữ thuộc các trường hợp trên chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

(2) Đối với BHXH tự nguyện:

- Lao động nữ sinh con lần 3 được hưởng mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra.

Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Căn cứ tại khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;
c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;
d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
14. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
17. Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
18. Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như sau:

- Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;

- Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Bài viết mới nhất