Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bắt buộc là công dân Việt Nam không?

16:38 | 20/10/2023
Tôi có một câu hỏi như sau: Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bắt buộc là công dân Việt Nam không? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh N.T.K ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bắt buộc là công dân Việt Nam không?
  2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những gì?
  3. Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ai?

Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bắt buộc là công dân Việt Nam không?

Điều kiện để cá nhân được bổ nhiệm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 15 Thông tư 01/2020/TT-BNG như sau:

Điều kiện bổ nhiệm Lãnh sự danh dự
Người được bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự phải đáp ứng những điều kiện sau:
1. Là công dân Việt Nam, công dân nước tiếp nhận hoặc công dân nước thứ ba;
2. Thường trú tại nước tiếp nhận;
3. Có uy tín trong xã hội, có khả năng tài chính;
4. Có lý lịch tư pháp rõ ràng;
5. Có hiểu biết về Việt Nam và nước tiếp nhận;
6. Không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Việt Nam hoặc của bất cứ nước nào, không nhận lương từ ngân sách của Chính phủ Việt Nam hoặc bất cứ nước nào.

Theo đó, để được bổ nhiệm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì cá nhân phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại Điều 15 nêu trên.

Và Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bắt buộc là công dân Việt Nam, người này có thể là công dân nước tiếp nhận hoặc công dân nước thứ ba.

Lãnh sự danh dự nước Việt Nam

Lãnh sự danh dự nước Việt Nam (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những gì?

Tài liệu trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 01/2020/TT-BNG như sau:

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm làm Lãnh sự danh dự:
a) Thư gửi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nêu nguyện vọng làm Lãnh sự danh dự, trong đó cam kết nếu được bổ nhiệm sẽ tự bảo đảm mọi chi phí cho hoạt động của Lãnh sự danh dự, không nhận lương từ Chính phủ Việt Nam, tôn trọng pháp luật và tập quán của Việt Nam và nước tiếp nhận. Trong thư nêu rõ nơi dự kiến đặt trụ sở làm việc của Lãnh sự danh dự và khu vực lãnh sự;
b) Sơ yếu lý lịch có dán 01 (một) ảnh cỡ 4x6 cm (ảnh mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu);
c) 02 (hai) ảnh cỡ 2x3 cm để làm Thẻ Lãnh sự danh dự (ảnh mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu);
d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu. Trong trường hợp là công dân Việt Nam hoặc công dân nước thứ ba thì cần nộp bản sao có chứng thực hộ chiếu và Thẻ thường trú tại nước tiếp nhận;
đ) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận cấp không quá 01 (một) năm tính đến ngày nộp hồ sơ;
e) Chương trình, kế hoạch hành động dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại làm Lãnh sự danh dự gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều này và Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ Lãnh sự danh dự.
3. Các giấy tờ tiếng nước ngoài trong hồ sơ phải được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định. Lý lịch tư pháp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi dịch và chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

Theo đó, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều 16 nêu trên.

Lưu ý: các giấy tờ tiếng nước ngoài trong hồ sơ phải được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.

Lý lịch tư pháp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi dịch và chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ai?

Cơ quan chỉ đạo trực tiếp cho Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2020/TT-BNG như sau:

Quản lý và chỉ đạo Lãnh sự danh dự
1. Lãnh sự danh dự chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận hoặc tại nước kiêm nhiệm.
2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Lãnh sự danh dự.

Như vậy, Lãnh sự danh dự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận hoặc tại nước kiêm nhiệm.

Trong trường hợp cần thiết thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lãnh sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Lãnh sự danh dự.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: