Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi? Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 495 lượt xem
04:10 | 09/02/2026
Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi? Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không theo quy định? Nội dung thỏa thuận về lãi suất ngân hàng cho vay gồm những gì theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN?
Nội dung chính
  1. Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi?
  2. Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không?
  3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất ngân hàng cho vay gồm những gì?

Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi?

Lãi suất thả nổi (còn gọi là lãi suất biến động) là loại lãi suất không cố định mà được điều chỉnh theo từng thời kỳ, phụ thuộc vào diễn biến của thị trường. Thông thường, mức lãi suất này được xác định dựa trên một chỉ số tham chiếu, chẳng hạn như lãi suất thị trường, lãi suất cơ bản hoặc lãi suất huy động do ngân hàng công bố.

Theo đó, khi lãi suất tham chiếu tăng thì lãi suất thả nổi cũng tăng theo và ngược lại. Sự biến động này tác động trực tiếp đến số tiền lãi phải trả đối với các khoản vay hoặc mức sinh lời của các khoản tiền gửi áp dụng lãi suất thả nổi.

Ví dụ 1: Vay mua nhà với lãi suất thả nổi

Anh A vay ngân hàng 1 tỷ đồng mua nhà, lãi suất được áp dụng như sau:

- 12 tháng đầu: lãi suất cố định 8%/năm

- Sau 12 tháng: lãi suất thả nổi = lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 3%/năm

Tại thời điểm năm thứ hai, lãi suất tiết kiệm 12 tháng là 6%/năm, thì lãi suất vay của anh A là 9%/năm.

Nếu sau đó lãi suất tiết kiệm tăng lên 7%/năm, lãi suất vay cũng tăng lên 10%/năm và số tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ cao hơn.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi?

Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi? Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không? Nội dung thỏa thuận về lãi suất ngân hàng cho vay gồm những gì? (hình từ internet)

Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không?

Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định:

Lãi suất cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại;
c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao.
...

Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN) nêu trên.

Như vậy, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Trên đây là thông tin về "Lãi suất thả nổi là gì? Ví dụ về lãi suất thả nổi? Lãi suất ngân hàng cho vay có được thỏa thuận không?"

Nội dung thỏa thuận về lãi suất ngân hàng cho vay gồm những gì?

Nội dung thỏa thuận về lãi suất ngân hàng cho vay gồm những gì, theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định:

Lãi suất cho vay
...
3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
...

Như vậy, Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.

Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất