Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật viên chức trong khoảng thời gian nào theo Nghị định 234?

06:03 | 07/08/2026
Từ 1/7/2026, Thời gian không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức theo Nghị định 234/2026/NĐ-CP được quy định dưới đây:
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật viên chức trong khoảng thời gian nào theo Nghị định 234?
  2. Có bao nhiêu hình thức kỷ luật viên chức từ 1/7/2026?
  3. Trường hợp nào chưa xem xét xử lý kỷ luật viên chức từ 1/7/2026?

Từ 1/7/2026, Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật viên chức trong khoảng thời gian nào theo Nghị định 234?

Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
....
5. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.
6. Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Như vậy, không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức trong thời gian sau:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

>>> Từ 1/7/2026, Trường hợp nào được miễn trách nhiệm kỷ luật viên chức khi bị xem xét xử lý kỷ luật?

>>> Từ 1/7/2026, Trường hợp nào giảm nhẹ mức kỷ luật viên chức? Khi nào viên chức được giảm nhẹ mức kỷ luật?

Từ 1/7/2026, Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật viên chức trong khoảng thời gian nào theo Nghị định 234?

Từ 1/7/2026, Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật viên chức trong khoảng thời gian nào theo Nghị định 234? (Hình từ internet)

Có bao nhiêu hình thức kỷ luật viên chức từ 1/7/2026?

Theo Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định

Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Các hình thức kỷ luật:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;
d) Buộc thôi việc.
2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; viên chức quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.

Như vậy, các hình thức kỷ luật bao gồm:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;

- Buộc thôi việc.

Lưu ý: Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức nêu trên còn bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp nào chưa xem xét xử lý kỷ luật viên chức từ 1/7/2026?

Theo Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật viên chức như sau:

(1) Viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

(2) Viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vợ không thể nuôi con vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về tình trạng khẩn cấp) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.

(3) Viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(2) Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định tại Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài.

(5) Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất