Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật? Mức xử phạt với hành vi này là bao nhiêu?

23:11 | 14/02/2025
Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật? Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề thì bị phạt bao nhiêu? Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật?
  2. Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề bị phạt bao nhiêu?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm giấy tờ gì?

Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật?

Theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 58 Luật Du lịch 2017 được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 120/TCDL-LH năm 2018 thì một trong những điều kiện hành nghề hướng dẫn viên du lịch là có thẻ hướng dẫn viên du lịch

Theo Điều 9 Luật Du lịch 2017 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch
1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.
4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.
5. Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.
7. Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.
8. Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
9. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Theo đó, việc không có thẻ hướng dẫn viên du lịch là không đáp ứng đủ các điều kiện để hành nghề.

Do đó, người hành nghề hướng dẫn du lịch mà không có thẻ hướng dẫn viên du lịch là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật?

Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề hướng dẫn du lịch có vi phạm pháp luật? (Hình từ Internet)

Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề bị phạt bao nhiêu?

Tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch như sau:

Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề;
b) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch giả để hành nghề hướng dẫn.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, giới thiệu cho khách du lịch các nội dung thông tin mang tính chất xuyên tạc lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia.
9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam của người nước ngoài.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch trong thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Buộc thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

Như vậy, hành vi không có thẻ hướng dẫn viên du lịch nhưng vẫn hành nghề thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch du lịch nội địa quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch 2017 cụ thể như sau:

(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo Mẫu số 11 tại Điểm l Khoản 2 Điều 18 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

(3) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

(5) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?