Khoản phải đòi của ngân hàng gồm những loại nào? Nếu khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc nào?

Nguyễn Thị Nhung 313 lượt xem
04:32 | 10/11/2025
Khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm những loại nào? Trường hợp khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc nào? Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản nào?
Nội dung chính
  1. Khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm những loại nào?
  2. Trường hợp khoản phải đòi của ngân hàng không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc nào?
  3. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản nào?

Khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm những loại nào?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định:

Giải thích từ ngữ
...
8. Khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm:
a) Các khoản cấp tín dụng, bao gồm cả khoản ủy thác cấp tín dụng, khoản nhận ủy thác cấp tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro và khoản mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, trừ giao dịch mua lại đảo ngược quy định tại khoản 10 Điều này;
b) Giấy tờ có giá do đơn vị khác phát hành;
c) Quyền theo hợp đồng để nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác theo quy định của pháp luật, trừ các khoản quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Như vậy, khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm:

- Các khoản cấp tín dụng, bao gồm cả khoản ủy thác cấp tín dụng, khoản nhận ủy thác cấp tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro và khoản mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, trừ giao dịch mua lại đảo ngược quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;

- Giấy tờ có giá do đơn vị khác phát hành;

- Quyền theo hợp đồng để nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác theo quy định của pháp luật, trừ các khoản quy định tại điểm a và điểm b khoản 8 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.

Khoản phải đòi của ngân hàng gồm những loại nào? Nếu khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc nào?

Khoản phải đòi của ngân hàng bao gồm những loại nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp khoản phải đòi của ngân hàng không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo điểm g khoản 4 Điều 24 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định:

Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập
...
4. Ngân hàng sử dụng thứ hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ được sử dụng xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận, không sử dụng xếp hạng tín nhiệm tự nguyện của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập;
b) Trường hợp một khách hàng có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên thì ngân hàng phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khách hàng đó;
c) Không sử dụng thứ hạng tín nhiệm của tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng đối với công ty con, công ty liên kết trong tập đoàn, tổng công ty đó;
d) Chỉ sử dụng thứ hạng tín nhiệm để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng đối với xếp hạng tín nhiệm cùng loại đồng tiền;
đ) Trường hợp một khoản phải đòi có một thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi đó theo quy định tại Thông tư này;
e) Trường hợp một khoản phải đòi có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên thì ngân hàng phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khoản phải đòi đó;
g) Trường hợp khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc như sau:
(i) Nếu khách hàng, đối tác có các khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm riêng thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm riêng đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán bằng hoặc trước khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính có thứ hạng tín nhiệm đó;
(ii) Nếu khách hàng, đối tác có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất và không được đảm bảo;
(iii) Nếu khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm xác định được hệ số rủi ro tín dụng theo điểm g(i) và điểm g(ii) khoản này thì ngân hàng phải áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cao hơn;
(iv) Đối với các trường hợp không được quy định tại điểm g(i), g(ii) và g(iii) khoản này thì ngân hàng phải coi là khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm.

Theo đó, trường hợp khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng áp dụng theo nguyên tắc như sau:

(i) Nếu khách hàng, đối tác có các khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm riêng thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm riêng đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán bằng hoặc trước khoản phải đòi, nợ phải trả tài chính có thứ hạng tín nhiệm đó;

(ii) Nếu khách hàng, đối tác có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng được sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khoản phải đòi này có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất và không được đảm bảo;

(iii) Nếu khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm xác định được hệ số rủi ro tín dụng theo điểm (i) và điểm (ii) nêu trên thì ngân hàng phải áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cao hơn;

(iv) Đối với các trường hợp không được quy định tại điểm (i), (ii) và (iii) nêu trên thì ngân hàng phải coi là khoản phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm.

Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 14/2025/TT-NHNN thì việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản bảo đảm sau đây:

- Tiền mặt; giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; số dư tiền gửi có kỳ hạn hoặc số dư tiền gửi tiết kiệm (thỏa thuận gửi tiền);

- Vàng;

- Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;

- Chứng khoán nợ do Chính phủ các nước, tổ chức công lập của Chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;

- Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;

- Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất