Khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định thế nào? Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào?

Trịnh Kim Quốc Dũng 5,106 lượt xem
22:20 | 28/08/2024
Theo quy định của pháp luật thì khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định thế nào? Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào? Đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ là ai?
Nội dung chính
  1. Khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định như thế nào?
  2. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào?
  3. Đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ là ai?

Khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoán rừng, vườn cây, mặt nước là hình thức thỏa thuận thực hiện công việc trong hoạt động quản lý bảo vệ, sử dụng, sản xuất kinh doanh giữa bên khoán và bên nhận khoán trong một thời hạn nhất định.
2. Hợp đồng khoán là văn bản thỏa thuận dân sự về nội dung khoán và các nội dung giao kết khác giữa bên khoán và bên nhận khoán.
...

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT quy định về việc khoán bảo vệ rừng như sau:

Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng rừng
Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Tổ chức kinh tế, các đơn vị vũ trang quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.
2. Bên khoán bảo vệ rừng:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; Công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 168/2016/NĐ-CP);
b) Tổ chức, đơn vị được giao rừng theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
...

Theo đó, khoán bảo vệ rừng có thể hiểu là hình thức thỏa thuận thực hiện công việc trong hoạt động quản lý bảo vệ, sử dụng, sản xuất kinh doanh giữa bên khoán và bên nhận khoán trong một thời hạn nhất định.

Cùng với đó Nhà nước quy định về đối tượng rừng như sau:

- Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ;

- Diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Tổ chức kinh tế, các đơn vị vũ trang quản lý;

- Diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.

Khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định thế nào? Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào?

Khoán bảo vệ rừng là gì? Đối tượng rừng được quy định thế nào? Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về khoán bảo vệ rừng như sau:

Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 ưu tiên thực hiện khoán bảo vệ rừng: diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo tại xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương; diện tích rừng tiếp giáp với khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng.
2. Điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.
3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng:
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 500.000 đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
...

Như vậy, mức kinh phí khoán bảo vệ rừng được tính như sau:

- Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 500.000 đồng/ha/năm.

- Đối với diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.

- Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha;

+ Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

Đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ là ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP quy định về việc cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ như sau:

Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
1. Đối tượng:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ;
b) Ban quản lý rừng đặc dụng;
c) Doanh nghiệp nhà nước;
d) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
e) Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng quy định tại các điểm c, d và e khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
...

Theo đó, đối tượng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ bao gồm:

- Ban quản lý rừng phòng hộ;

- Ban quản lý rừng đặc dụng;

- Doanh nghiệp nhà nước;

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

- Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;

- Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Pháp luật
Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm 2026 có nguồn gốc ra sao?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Vậy ngày 20/10 có nguồn gốc từ đâu, vì sao năm 2026 kỷ niệm 96 năm thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau: