Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không?

Trịnh Kim Quốc Dũng 1,604 lượt xem
04:30 | 14/08/2025
Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không? Theo quy định thì khi tuyển dụng lao động người sử dụng lao động có được giữ văn bằng chứng chỉ của người lao động không?
Nội dung chính
  1. Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không?
  2. Khi tuyển dụng lao động người sử dụng lao động có được giữ văn bằng chứng chỉ của người lao động không?
  3. Người sử dụng lao động có hành vi giữ văn bằng chứng chỉ của người lao động khi giao kết hợp đồng bị phạt bao nhiêu?

Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động người lao động cần phải cung cấp những thông tin trung thực sau đây cho người sử dụng lao động, trong đó:

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính,

- Nơi cư trú,

- Trình độ học vấn,

- Trình độ kỹ năng nghề,

- Xác nhận tình trạng sức khỏe

- Vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Do đó, hiện nay theo Bộ luật Lao động 2019 thì pháp luật không có quy định yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm khi giao kết hợp đồng lao động.

Đồng thời, nếu việc cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm không liên quan trực tiếp tới việc giao kết hợp đồng lao động thì việc người sử dụng lao động yêu cầu cung cấp là không có cơ sở.

Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không?

Khi tuyển dụng lao động có phải yêu cầu người lao động cung cấp giấy xác nhận hạnh kiểm hay không? (Hình từ Internet)

Khi tuyển dụng lao động người sử dụng lao động có được giữ văn bằng chứng chỉ của người lao động không?

Căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Theo đó, trường hợp tuyển dụng lao động thì người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động có hành vi giữ văn bằng chứng chỉ của người lao động khi giao kết hợp đồng bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
...
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;
b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;
c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
c) Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ) Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, nếu trường hợp người sử dụng lao động có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động thì có thể sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, đối với tổ chức mức xử phạt có thể từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động phải trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất