Khi nào công bố quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân theo Thông tư 11? Kết luận kiểm tra gồm những nội dung gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 270 lượt xem
08:45 | 01/12/2025
Khi nào công bố quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân theo Thông tư 11? Kết luận kiểm tra gồm những nội dung gì? Hồ sơ kiểm tra gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Khi nào công bố quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân theo Thông tư 11?
  2. Kết luận kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những nội dung gì?
  3. Hồ sơ kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

Khi nào công bố quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân theo Thông tư 11?

Theo quy định tại Điều 32 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC về việc tiến hành kiểm tra như sau:

Tiến hành kiểm tra
1. Công bố quyết định kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Quyết định kiểm tra phải được công bố chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành;
b) Tại Tòa án, đơn vị, cá nhân được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì, công bố quyết định kiểm tra và thông báo chương trình làm việc với đối tượng kiểm tra. Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và đại diện lãnh đạo Tòa án, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra;
c) Trưởng đoàn kiểm tra quán triệt những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra, thống nhất thời gian, địa điểm làm việc; đại diện lãnh đạo Tòa án, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra phát biểu ý kiến về việc thực hiện quyết định kiểm tra; các thành viên Đoàn kiểm tra phát biểu ý kiến liên quan đến tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra.
2. Đại diện lãnh đạo Tòa án, đơn vị, cá nhân được kiểm tra báo cáo trực tiếp, giải trình những nội dung kiểm tra bằng văn bản và cung cấp những tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra. Nếu thấy cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra bổ sung tài liệu, hoàn chỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Đoàn kiểm tra.
3. Đoàn kiểm tra tiến hành thẩm tra, đánh giá nội dung báo cáo, thu thập hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra.
4. Trong quá trình kiểm tra, hoặc khi kết thúc việc kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn, người ra quyết định kiểm tra và trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo.
5. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra; Đoàn kiểm tra thống nhất dự thảo kết luận kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra có thể tổ chức họp, thống nhất với lãnh đạo Tòa án, đơn vị, cá nhân được kiểm tra về thời gian, địa điểm, thành phần dự họp để thông báo về nội dung dự thảo kết luận kiểm tra nếu xét thấy cần thiết.
Đối tượng được kiểm tra có thể báo cáo, giải trình những vấn đề chưa thống nhất (nếu có) đối với dự thảo kết luận kiểm tra.

Theo đó, quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân phải được công bố chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Kết luận kiểm tra trong Tòa án nhân dân

Khi nào công bố quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân theo Thông tư 11? Kết luận kiểm tra gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Kết luận kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những nội dung gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC như sau:

Ban hành kết luận kiểm tra
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra ký kết luận kiểm tra.
2. Kết luận kiểm tra gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Nội dung đã kiểm tra;
b) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra trong phạm vi được kiểm tra;
c) Nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của đối tượng kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, đề ra những kiến nghị, yêu cầu (nếu có thiếu sót, vi phạm) để đối tượng kiểm tra sửa chữa, khắc phục hoặc những ý kiến đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên xem xét xử lý đối với Tòa án, đơn vị, cá nhân có liên quan.
...

Theo đó, kết luận kiểm tra gồm những nội dung cơ bản sau:

- Nội dung đã kiểm tra;

- Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra trong phạm vi được kiểm tra;

- Nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của đối tượng kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, đề ra những kiến nghị, yêu cầu (nếu có thiếu sót, vi phạm) để đối tượng kiểm tra sửa chữa, khắc phục hoặc những ý kiến đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên xem xét xử lý đối với Tòa án, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Hồ sơ kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

Tại Điều 34 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC có quy định về Hồ sơ kiểm tra như sau:

Hồ sơ kiểm tra
1. Việc mở hồ sơ kiểm tra bắt đầu từ ngày người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra và kết thúc vào ngày người có thẩm quyền ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.
2. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra và bàn giao hồ sơ kiểm tra cho đơn vị được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm tra chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hồ sơ kiểm tra.
3. Hồ sơ kiểm tra gồm có:
a) Văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền là căn cứ ra quyết định kiểm tra (nếu có); quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra;
b) Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm tra, báo cáo của đối tượng kiểm tra; các biên bản làm việc, thẩm tra của đoàn kiểm tra; các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Tài liệu kết thúc kiểm tra, các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra và các tài liệu của đối tượng kiểm tra về việc tiếp thu kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra và việc khắc phục vi phạm (nếu có);
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Việc quản lý hồ sơ kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao.

Như vậy, hồ sơ kiểm tra gồm có:

- Văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền là căn cứ ra quyết định kiểm tra (nếu có); quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra;

- Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm tra, báo cáo của đối tượng kiểm tra; các biên bản làm việc, thẩm tra của đoàn kiểm tra; các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;

- Tài liệu kết thúc kiểm tra, các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra và các tài liệu của đối tượng kiểm tra về việc tiếp thu kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra và việc khắc phục vi phạm (nếu có);

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất