Đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân ra sao? Nội dung quyết định kiểm tra gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 246 lượt xem
09:22 | 01/12/2025
Đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân ra sao? Nội dung quyết định kiểm tra gồm những gì? Ai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra?
Nội dung chính
  1. Đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân ra sao?
  2. Nội dung quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những gì?
  3. Ai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trong Tòa án nhân dân?

Đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 29 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC, việc đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân được quy định như sau:

(1) Đối với Đoàn kiểm tra do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập để thực hiện các nội dung kiểm tra quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ tham mưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định số lượng thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), công chức tham gia Đoàn kiểm tra.

Trưởng đoàn kiểm tra là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hoặc lãnh đạo đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

(2) Đối với Đoàn kiểm tra do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập để thực hiện các nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC, Vụ trưởng Vụ Giám đốc, kiểm tra được giao nhiệm vụ tham mưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định số lượng thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), công chức tham gia Đoàn kiểm tra.

Trưởng đoàn kiểm tra là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hoặc lãnh đạo Vụ Giám đốc, kiểm tra. Công chức tham gia Đoàn kiểm tra là công chức các Vụ Giám đốc, kiểm tra, công chức Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị khác có liên quan.

Trường hợp cuộc kiểm tra có nhiều nội dung và nhiều Vụ Giám đốc, kiểm tra tham gia thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao cho một Vụ Giám đốc, kiểm tra tham mưu đề xuất thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định.

(3) Đối với Đoàn kiểm tra do Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC, Chánh Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao quyết định số lượng thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), công chức tham gia Đoàn kiểm tra.

Thành viên Đoàn kiểm tra bao gồm lãnh đạo, công chức các đơn vị Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Giám đốc, kiểm tra và các đơn vị khác có liên quan đến nội dung kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra là Lãnh đạo Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

(4) Đối với Đoàn kiểm tra của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định số lượng thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), công chức tham gia Đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo đơn vị thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

(5) Đối với Đoàn kiểm tra của Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực xem xét, quyết định số lượng thành viên Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), công chức tham gia Đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc lãnh đạo đơn vị thuộc Tòa án nhân dân khu vực.

Kiểm tra trong Tòa án nhân dân

Đề xuất người tham gia Đoàn kiểm tra trong Tòa án nhân dân ra sao? Nội dung quyết định kiểm tra gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nội dung quyết định kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

Tại Điều 30 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC có quy định:

Ban hành quyết định kiểm tra
1. Việc ban hành quyết định kiểm tra phải căn cứ kế hoạch kiểm tra hằng năm đã được Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền ban hành.
2. Người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 5 của Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao Chánh Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao ban hành quyết định kiểm tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 15 để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 của Thông tư này.
3. Quyết định kiểm tra gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra;
c) Đối tượng kiểm tra;
d) Thời hạn kiểm tra;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.
4. Quyết định kiểm tra phải được gửi đến đối tượng kiểm tra chậm nhất là 07 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.

Theo đó, quyết định kiểm tra gồm các nội dung sau:

- Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;

- Phạm vi, nội dung kiểm tra;

- Đối tượng kiểm tra;

- Thời hạn kiểm tra;

- Thành phần Đoàn kiểm tra.

Ai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trong Tòa án nhân dân?

Tại Điều 31 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC có quy định:

Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra
1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.

Như vậy, người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất