Kế toán trưởng có chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hay không?

Trần Thị Tuyết Vân 1,034 lượt xem
00:01 | 13/02/2024
Tôi có một câu hỏi liên quan đến chức vụ kế toán trưởng. Cho tôi hỏi là kế toán trưởng có chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hay không? Câu hỏi của chị N.T.D ở Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Kế toán trưởng có chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hay không?
  2. Để trở thành kế toán trưởng thì cá nhân phải có thời gian công tác thực tế về kế toán bao nhiêu năm?
  3. Kế toán trưởng của những đơn vị kế toán nào phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên?

Kế toán trưởng có chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hay không?

Việc kế toán trưởng có chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán không, theo quy định tại Điều 53 Luật Kế toán 2015 như sau:

Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng quy định tại Điều 55 của Luật này.

Theo quy định trên, kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

Trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.

Kế toán trưởng

Kế toán trưởng (Hình từ Internet)

Để trở thành kế toán trưởng thì cá nhân phải có thời gian công tác thực tế về kế toán bao nhiêu năm?

Thời gian công tác thực tế về kế toán của kế toán trưởng được quy định tại Điều 54 Luật Kế toán 2015 như sau:

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

Theo đó, kế toán trưởng phải đáp ứng những tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 54 nêu trên.

Trong đó có điều kiện kế toán trưởng phải có thời gian công tác thực tế về kế toán như sau:

+ Ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.

+ Ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

Kế toán trưởng của những đơn vị kế toán nào phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên?

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, kế toán trưởng của những đơn vị kế toán sau phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên:

(1) Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp.

(2) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này.

(3) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(4) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc các cơ quan này.

(5) Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh.

(6) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp trung ương, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.

(7) Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia.

(8) Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện.

(9) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.

(10) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.

(11) Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.