Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định cụ thể ra sao?

Lê Nhựt Hào 237 lượt xem
18:38 | 22/08/2026
Để thành lập doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đến cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, phải kê khai chính xác, trung thực thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, nếu không sẽ bị xử phạt.
Nội dung chính
  1. Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?
  3. Một người được thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân không?

Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định cụ thể ra sao?

Hiện nay, hành vi kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính tối đa lên đến 70 triệu đồng.

Cụ thể, tại Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Theo đó, hành vi kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau:
a) Trong lĩnh vực đầu tư là 300.000.000 đồng;
b) Trong lĩnh vực đấu thầu là 300.000.000 đồng;
c) Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100.000.000 đồng;
d) Trong lĩnh vực quy hoạch là 500.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Như vậy, mức xử phạt vi phạt hành chính nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 35 triệu đồng.

>>XEM THÊM: Từ 21/7, phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp

>>XEM THÊM: Năm 2026, làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề quan trọng nào?

Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định cụ thể ra sao?

Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
....

Dẫn chiếu Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Theo đó, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Tuy nhiên, nếu chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo nội dung dưới đây thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân.

Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

Một người được thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân không?

Căn cứ Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Theo đó, một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp từ nhân. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất