Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là gì?
Theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 05/2023/QĐ-TTg quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh. Trong đó, có quy định tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới như sau:
T0305. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập, số vốn đăng ký, số lao động đăng ký
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là tổng số doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập trong kỳ theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là tổng số vốn của doanh nghiệp đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, vốn đăng ký chính là vốn điều lệ, do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật...
Riêng với doanh nghiệp tư nhân, vốn đăng ký chính là vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bang tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
- Tổng số lao động đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là tổng số lao động kê khai khi doanh nghiệp đăng ký thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
...
Theo đó, tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là tổng số vốn của doanh nghiệp đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp nói chung, vốn đăng ký chính là vốn điều lệ, do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật...

Năm 2026, làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề quan trọng nào? Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là gì? (Hình từ Internet)
Năm 2026, khi làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề quan trọng nào?
Theo Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
Lưu ý: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Theo đó, năm 2026 khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
- Ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. (Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Đăng ký tên doanh nghiệp đúng quy định tại Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Chi phí thành lập doanh nghiệp có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
...
i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
...
i5) Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
...
Đối chiếu với quy định trên thì chi phí thành lập doanh nghiệp chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Đăng ký thành lập
- Doanh nghiệp thành lập mới
- Thành lập doanh nghiệp
- Làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề quan trọng nào
- Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp
- Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới
- Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là gì
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];