Toàn văn Quyết định 92/QĐ-BTC về thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp ra sao?
Ngày 19/1/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 92/QĐ-BTC năm 2026 về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, tại nội dung Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 92/QĐ-BTC năm 2026 quy định về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, như sau:
>>> TẢI VỀ

Trên đây là "Toàn văn Quyết định 92/QĐ-BTC về thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp ra sao?"

Toàn văn Quyết định 92/QĐ-BTC về thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân ra sao?
Căn cứ điểm a Mục 1 Phần II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 92/QĐ-BTC năm 2026, quy định về trình tự thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân như sau:
* Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông bảo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
(2) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tải khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp ( đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Quy trinh tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần bổ se được cắt giảm, thay thế dựa trên đời liều.
Cơ quan đăng kị kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thể thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ không chính xác. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thống bảo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ ta trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm giuyền cập nhất, điều chỉnh dữ liệu
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây.
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
- Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ dăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp như sau:
- Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.
- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.
- Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];