Hướng dẫn xử lý HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối? Những lưu ý khi thông báo doanh thu online?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,190 lượt xem
10:27 | 25/07/2026
Bài viết sau đây là Hướng dẫn xử lý khi HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối, cụ thể lựa chọn biểu mẫu và tiêu chí kê khai phù hợp áp dụng cho kỳ kê khai 6 tháng đầu năm.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối? Những lưu ý khi thông báo doanh thu online?
  2. Năm 2026, Hạn chót nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào?
  3. Chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn xử lý HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối? Những lưu ý khi thông báo doanh thu online?

XEM THÊM: Hướng dẫn Cách nộp Tờ khai 01 TKN CNKD trên dịch vụ công? Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp Mẫu 01 TKN CNKD?

Có thể tham khảo cách xử lý khi hộ kinh doanh nộp tờ khai 01 TKN CNKD mà tờ khai bị từ chối như sau:

Hiện nay, trên Cổng Dịch vụ công, đang tồn tại các Mẫu tờ khai 01/TKN-CNKD sau đây:

Các tờ khai mẫu 01/TKN-CNKD

Hộ kinh doanh cần lưu ý chọn mẫu tờ khai cho chính xác

(1) Tờ khai 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC => Áp dụng cho kỳ kê khai 6 tháng đầu năm 2026.

Các cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh nhóm 1 mới thành lập trong nửa đầu 2026 sẽ dùng mẫu tờ khai này để kê khai doanh thu kỳ 6 tháng đầu năm.

Khi kê khai cần tích chọn: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.=> chọn kỳ 6 tháng => chọn kỳ 6 tháng đầu năm => chọn năm 2026.

Do đó nếu đúng đối tượng áp dụng và kỳ kê khai, thì khi nộp tờ khai 01/TKN-CNK theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có thể sẽ được chấp nhận ngay.

(2) Tờ khai 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC => Áp dụng cho kỳ kê khai 6 tháng cuối năm 2026, hoặc khai cả năm 2026.

Mẫu tờ khai này có hiệu lực từ kỳ kê khai 6 tháng cuối năm trở đi. (Áp dụng từ ngày 01/7/2026 trở đi)

Cá nhân kinh doanh/Hộ kinh doanh áp dụng theo Tờ khai 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm:

- Các cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh nhóm 1 làm thủ tục chấm dứt hoạt động từ 1/7/2026.

- Cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh thành lập trước ngày 01/01/2026 hoặc thành lập từ ngày 01/7/2026 trở đi thực hiện thông báo doanh thu cho cả năm 2026 hoặc thông báo doanh thu cho 6 tháng cuối năm.

(*) Rất nhiều HKD/CNKD mới thành lập 2026 khi làm tờ khai, không để ý đã tích chọn 2 trường hợp là HKD/CNKD có doanh thu dưới 1 tỷ, kỳ kê khai là năm 2026, hoặc 6 tháng cuối năm 2026 => dẫn tới hệ thống hiện ra tờ khai theo Thông tư 89. Nên khi nộp tờ khai sẽ bị từ chối.

HKD/CNK nhóm 1 mới thành lập trong năm 2026 đặc biệt lưu ý cần chọn đúng như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Kỳ 6 tháng

- kỳ 6 tháng đầu năm.

Kiểm tra kỹ mẫu biểu tờ khai trước khi nộp.

>> Tổng hợp lỗi thường gặp khi gửi Tờ khai 01/TKN-CNKD và cách xử lý chi tiết đối với HKD, CNKD ra sao?

Hướng dẫn xử lý HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối? Những lưu ý khi thông báo doanh thu online?

Hướng dẫn xử lý HỘ KINH DOANH nộp tờ khai 01 TKN CNKD bị từ chối? Những lưu ý khi thông báo doanh thu online? (Hình từ Internet)

Năm 2026, Hạn chót nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào?

Tờ khai 01/TKN-CNKD là Tờ khai thuế năm/Thông báo doanh thu. Do đó, thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn thông báo doanh thu và thời hạn nộp tờ khai thuế năm đối với HKD/CNKD áp dụng theo mẫu quy định.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD cụ thể như sau:

Hộ kinh doanh/Cá nhân kinh doanh

(từ 1 tỷ đồng trở xuống)

Kê khai doanh thu

Hạn chót

Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026

Doanh thu từ khi bắt đầu kinh đoanh đến hết ngày 30/6/2026

Chậm nhất là ngày 31/7/2026

Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm 2026

Doanh thu 06 tháng cuối năm

Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì Ngày 31/01/2027 là chủ nhật)

Đã bắt đầu kinh doanh trước năm 2026

Doanh thu năm

Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì Ngày 31/01/2027 là chủ nhật)

Hộ kinh doanh/Cá nhân kinh doanh có thể nộp trực tuyến qua mạng (Cổng Dịch vụ công hoặc eTax Mobile) hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm hoạt động.

Chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất