Hướng dẫn xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 theo Thông tư 38?

10:26 | 28/05/2026
Xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 được thực hiện theo Điều 9 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT. Xem chi tiết cách xác định sau đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 theo Thông tư 38?
  2. Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT?
  3. Chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT?

Hướng dẫn xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 theo Thông tư 38?

Từ ngày 29/04/2026, xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

(1) Mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng và các chỉ số hoạt động theo quy định tại Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.

(2) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT và các chỉ số hoạt động đạt mức yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.

(3) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chuẩn và có các chỉ số hoạt động cao hơn mức yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT được xem xét đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.

Hướng dẫn xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 theo Thông tư 38?

Hướng dẫn xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ ngày 29/04/2026 theo Thông tư 38? (Hình từ Internet)

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định về các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp cụ thể như sau:

Các điều kiện bảo đảm chất lượng gồm 06 (sáu) điều kiện sau:

- Điều kiện 1. Tổ chức bộ máy và quản trị

Bảo đảm tổ chức bộ máy và cơ chế quản trị của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thiết lập, vận hành theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và định hướng phát triển.

- Điều kiện 2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng; chuẩn nghề nghiệp theo ngành, nghề, trình độ đào tạo; cán bộ quản lý đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

- Điều kiện 3. Chương trình, giáo trình đào tạo

Có đầy đủ chương trình, giáo trình cho các ngành, nghề đào tạo; chương trình, giáo trình được ban hành, định kỳ rà soát, cập nhật theo quy định.

- Điều kiện 4. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo

Cơ sở vật chất đáp ứng quy mô, cơ cấu ngành, nghề đào tạo; thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử dụng hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.

- Điều kiện 5. Nguồn lực tài chính

Bảo đảm nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

- Điều kiện 6. Hệ thống quản trị số và dữ liệu

Bảo đảm các yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, quản lý và khai thác dữ liệu, an toàn thông tin và an ninh mạng.

Lưu ý: Hướng dẫn xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.

Chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định về các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp cụ thể như sau:

Chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 10 (mười) chỉ số sau:

- Chỉ số 01. Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm đạt từ 50% trở lên.

- Chỉ số 02. Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo của năm báo cáo so với quy mô đào tạo của 02 năm trước không giảm quá 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Chỉ số 03. Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm đạt tối thiểu 60% khối lượng học tập của từng chương trình đào tạo.

- Chỉ số 04. Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và phản hồi của các bên liên quan đạt từ 60% trở lên.

- Chỉ số 05. Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 06. Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực tuyến của từng chương trình đào tạo đạt từ 20% trở lên.

- Chỉ số 07. Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn đạt từ 60% trở lên.

- Chỉ số 08. Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 09. Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài lòng đối với chất lượng đào tạo đạt từ 70% trở lên.

- Chỉ số 10. Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học tốt nghiệp đạt từ 70% trở lên.

Lưu ý: Hướng dẫn xác định các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.

>> Nhà giáo giảng dạy tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn ra sao?

>> Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận cần hồ sơ gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.