Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026?

Phạm Thị Thục Quyên 639 lượt xem
10:44 | 19/06/2026
Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026?
  2. 05 nhóm thông tin đăng ký lao động của người lao động theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP bao gồm những loại nào?
  3. Chi tiết quy định về thông tin đăng ký lao động tại Nghị định 318 ra sao?

Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026?

Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026 theo Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 gồm 3 bước như sau:

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Bên cạnh đó, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026 cũng được thực hiện theo các quy định dưới đây:

+ Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

+ Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

+ Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

+ Phí, lệ phí: không thu phí.

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.

+ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

>>> Hướng dẫn điền tờ khai điện tử đăng ký lao động 2026 trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia? Trình tự thủ tục đăng ký lao động?

>>> Toàn văn Quyết định 645/QĐ-BNV về thủ tục hành chính mới đăng ký lao động và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động ra sao?

Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026?

Hướng dẫn trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2026? (hình từ Internet)

05 nhóm thông tin đăng ký lao động của người lao động theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP bao gồm những loại nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Việc làm 2025 quy định thông tin đăng ký lao động của người lao động bao gồm 05 nhóm thông tin sau:

- Nhóm thông tin cơ bản của người lao động;

- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác;

- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm;

- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

- Nhóm thông tin khác về đặc điểm, đặc thù của người đăng ký.

Chi tiết quy định về thông tin đăng ký lao động tại Nghị định 318 ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết về thông tin đăng ký lao động hiện nay như sau:

(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác của người lao động, gồm:

- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

- Các chứng chỉ khác.

(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm của người lao động, gồm:

- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, gồm:

- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù của người lao động, gồm:

- Thông tin về người khuyết tật;

- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất