Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 3,112 lượt xem
09:31 | 10/04/2026
Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết? Thời hạn hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý năm 2026? Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết?
  2. Thời hạn hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý năm 2026?
  3. Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh ra sao?

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết?

Tham khảo hướng dẫn Hộ kinh doanh lập tờ khai thuế bổ sung quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu dưới đây:

Hướng dẫn Hộ kinh doanh lập tờ khai thuế bổ sung quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu - khai bổ sung thuế hộ kinh doanh Etax Mobile 2026 dưới đây:

Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập vào ứng dụng Etax Mobile, sau đó chọn đối tượng là "Hộ, cá nhân kinh doanh". Tiếp theo, chọn trạng thái “Chính thức” và nhấn “Tiếp tục”.

Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuê bổ sung

Bước 2: Tại giao diện chính, chọn mục “Khai thuế”, sau đó chọn “Tra cứu hồ sơ khai thuế”.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Trong danh mục tờ khai, chọn tờ khai 01/CNKD theo Thông tư 18. Người nộp thuế lựa chọn khoảng thời gian tra cứu từ ngày 01/4/2026 đến thời điểm hiện tại (hoặc theo mặc định của hệ thống là 1 tháng gần nhất). Sau đó nhấn “Tra cứu”.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Bước 3: Tờ khai đã nộp thành công sẽ hiển thị phía dưới. Người nộp thuế chọn chức năng “Khai bổ sung”. Hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại yêu cầu xác nhận việc có hay không kê khai phụ lục giảm thuế GTGT.

Trường hợp hóa đơn đầu ra có dòng giảm thuế GTGT thì chọn “Có”, nếu không thì chọn “Không”. Sau đó nhấn “Tiếp tục”.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Trường hợp hóa đơn đầu ra có dòng giảm thuế GTGT thì chọn “Có”, nếu không thì chọn “Không”. Sau đó nhấn “Tiếp tục”.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Bước 5: Chọn đối tượng

Sau đó, lựa chọn địa điểm kê khai. Hộ kinh doanh tích chọn đúng địa điểm thực hiện tờ khai thuế, sau đó nhấn “Tiếp tục”.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Bước 6: Tại màn hình kê khai, nếu phát hiện sai sót về doanh thu, người nộp thuế chọn “Sửa” và nhập lại doanh thu chính xác vào hai chỉ tiêu là doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN.

Ví dụ: Doanh thu đã kê khai trước đó là 500 triệu, nhưng thực tế là 700 triệu đồng thì nhập lại mức doanh thu đúng là 700 triệu đồng. Sau đó nhấn “Thêm” và tiếp tục các bước tiếp theo. Hệ thống sẽ tự động tính lại số thuế GTGT và thuế TNCN theo doanh thu mới.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Bước 7: Sau khi hoàn tất, tờ khai bổ sung sẽ hiển thị với thông tin “bổ sung lần 1” tại chỉ tiêu số 03 trên đầu tờ khai.

Người nộp thuế cần kiểm tra lại toàn bộ số liệu, đặc biệt là số thuế phải nộp. Nếu đã chính xác, nhấn “Nộp tờ khai” và nhập mã OTP để xác nhận.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiêt?

Sau khi nộp tờ khai bổ sung, người nộp thuế chờ cơ quan thuế chấp nhận.

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1 2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết?"

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1/2026 trên Etax Mobile

Hướng dẫn Hộ kinh doanh khai thuế bổ sung Quý 1 2026 trên Etax Mobile do khai sai, khai thiếu chi tiết? (hình từ internet)

Thời hạn hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý năm 2026?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
...

Như vậy, trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Thời hạn hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý năm 2026 như sau:

Kỳ tính thuế (Quý)

Thời gian phát sinh

Hạn nộp hồ sơ khai thuế

Quý I/2026

01/01 – 31/03/2026

30/04/2026

Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp (căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Hạn chót nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh quý 1/2026 là ngày 04/5/2026.

Quý II/2026

01/04 – 30/06/2026

31/07/2026

Quý III/2026

01/07 – 30/09/2026

2/11/2026 (do 31/1/2026 rơi vào thứ 7 nên được dời)

Quý IV/2026

01/10 – 31/12/2026

1/2/2027 (do 31/1/2027 rơi vào Chủ nhật nên được dời)

Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh ra sao?

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNCN như sau:

(1) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(2) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Lưu ý: Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất