Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế người phụ thuộc? Tải mẫu Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế?
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025 là Mẫu số 20-ĐK-TCT và Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Theo đó, hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu 20-ĐK-TH-TCT Thông tư 86 mẫu tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Bước 1: Tích vào 1 trong 2 mục “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc được cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.
- Bước 2: Điền thông tin người lao động vào mục 1 - mục 5.
- Bước 3: Tại mục 6 sẽ có 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Nếu Người phụ thuộc đã có CMND/CCCD/hộ chiếu, thông tin điền vào các mục tại “Bảng I. Người phụ thuộc đăng ký thuế bằng CMND/CCCD/hộ chiếu”:
(1) Số thứ tự;
(2) Họ tên người phụ thuộc;
(3) Mã số thuế (nếu có):
(4) Ngày sinh người phụ thuộc;
(5) Quốc tịch người phụ thuộc;
(6) Loại giấy tờ như CMND/CCCD/hộ chiếu;
(7) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu;
(8) Ngày cấp của CMND/CCCD/hộ chiếu;
(9) Nơi cấp của CMND/CCCD/hộ chiếu;
(10) (11) (12) (13) Địa chỉ thường trú của người phụ thuộc;
(14) (15) (16) (17) Địa chỉ hiện tại của người phụ thuộc;
(18) Quan hệ với người nộp thuế, ví dụ như: ba, mẹ, con, cháu…
(19) Tên cá nhân có thu nhập ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền
(20) Mã số thuế của cá nhân có thu nhập ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền
+ Trường hợp 2: Nếu người phụ thuộc dưới 14 tuổi chưa có CMND/CCCD và chỉ có giấy khai sinh thì điền vào các mục tại “Bảng II. Người phụ thuộc đăng ký thuế bằng giấy khai sinh”:
(21) Số thứ tự;
(22) Họ và tên người nộp thuế;
(23) MST ghi trong trường hợp thay đổi thông tin
(24) – (30) Điền thông tin của người phụ thuộc ghi trên giấy khai sinh
(31) Quốc tịch người phụ thuộc;
(32) Quan hệ với người nộp thuế như: ba, mẹ, ông bà, con, cháu…
(33) Tên cá nhân có thu nhập ủy quyền cho cơ quan chi trả
(34) MST của cá nhân có thu nhập ủy quyền cho cơ quan chi trả.
TẢI VỀ: Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn điền Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế người phụ thuộc? Tải mẫu Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế? (hình từ Internet)
Hiện nay mức giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Người phụ thuộc của người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm những ai?
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản giảm trừ
1. Giảm trừ gia cảnh
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú theo luật định bao gồm:
- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];