Hướng dẫn đăng ký tên doanh nghiệp năm 2026?
Hướng dẫn đăng ký tên doanh nghiệp năm 2026 được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, gây nhầm lẫn và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
- Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không được đặt tên vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp tại Luật Chứng khoán 2019, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và luật khác.

Hướng dẫn đăng ký tên doanh nghiệp năm 2026? Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Xem thêm:
TẢI VỀ: Mẫu Công văn thông báo thay đổi tên doanh nghiệp gửi đối tác mới nhất 2026
Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp mới?
Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC quy định danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp mới áp dụng từ 01/7/2025 như sau:
(1) Danh mục chữ cái
Chữ in hoa | Chữ in thường | Chữ in hoa | Chữ in thường |
A | a | N | n |
Ă | ă | O | o |
 | â | Ơ | ơ |
B | b | Ô | ô |
C | c | P | p |
D | d | Q | q |
Đ | đ | R | r |
E | e | S | s |
Ê | ê | T | t |
F | f | U | u |
G | g | Ư | ư |
H | h | V | v |
I | i | W | w |
J | j | X | x |
K | k | Y | y |
L | l | Z | z |
M | m |
|
|
(2) Danh mục ký hiệu
% | & | , |
( | ) | . |
- | + | : |
\ | / | ; |
“ | ” | ‘ |
’ | * |
*Trên đây là thông tin về "Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp mới?"
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như sau:
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
*LƯU Ý: Quy định về tên doanh nghiệp theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
(1) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Tên riêng.
(2) Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
(3) Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
(4) Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
(5) Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];