Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Mức đóng bảo hiểm xã hội ra sao?

Nguyễn Đăng Huy 1,852 lượt xem
08:41 | 07/08/2026
Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng phải đóng bảo hiểm xã hội khi thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nội dung chính
  1. Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng thế nào?
  3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc xác định thế nào?

Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ (hợp đồng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Theo đó, hợp đồng với tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được xem là có hợp đồng lao động và hợp đồng này có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

>> Các nhóm đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, BHYT theo lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026?

Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Mức đóng bảo hiểm xã hội ra sao?

Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Mức đóng bảo hiểm xã hội ra sao?

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng thế nào?

(1) Người lao động đóng

Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người lao động đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

(2) Người sử dụng lao động đóng

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người sử dụng lao động đóng hằng tháng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Lưu ý: Người lao động mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất. (khoản 5 Điều 33 và khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc xác định thế nào?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

(3) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

(4) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

(5) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

>> Năm 2026, Quyền được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: