Hợp đồng cho thuê vận hành là gì? Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực khi nào theo Thông tư 35?
Hợp đồng cho thuê vận hành là gì? Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực khi nào theo Thông tư 35?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có quy định như sau:
Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ luật Dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Theo đó, hợp đồng cho thuê vận hành được hiểu là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản.
Và, hợp đồng cho thuê vận hành sẽ có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành.
Ngoài ra, hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(1) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(2) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(3) Thời hạn cho thuê;
(4) Tiền thuê;
(5) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(6) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Hợp đồng cho thuê vận hành là gì? Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực khi nào theo Thông tư 35? (Hình từ Internet)
Bên thuê vận hành có được sử dụng tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê trong hợp đồng cho thuê vận hành không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chủ sở hữu là ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Tiền thuê là số tiền mà Bên thuê phải trả cho Bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành.
3. Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài sản. Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên thuê vận hành sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.
4. Bên thuê vận hành là pháp nhân, cá nhân hoạt động tại Việt Nam.
Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, khi tham gia quan hệ thuê vận hành thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch thuê vận hành hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch thuê vận hành.
Theo đó, cho thuê vận hành là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài sản.
Và, bên thuê vận hành sẽ được quyền sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.
Hoạt động của công ty tài chính được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có quy định về hoạt động của công ty tài chính như sau:
- Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
- Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
- Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Hợp đồng cho thuê vận hành là gì? Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực khi nào theo Thông tư 35?
- Găm hàng là gì? Hành vi găm hàng bị xử phạt như thế nào? Thời hiệu xử phạt hành vi găm hàng là bao lâu?
- Có được bán thuốc lá tại trạm y tế xã không? Người có hành vi bán thuốc lá tại trạm y tế xã bị xử phạt bao nhiêu?
- Dân quân tự vệ có được xem là lực lượng vũ trang quần chúng không? Ai sẽ được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ?
- Các chủ sở hữu người sử dụng nhà chung cư tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư khi nào?