Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán thì có được phép chuyển nhượng nữa hay không? Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải được xuất trình trong thời hạn bao lâu?

Lê Đình Khôi 1,434 lượt xem
16:41 | 16/01/2023
Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán thì có được phép chuyển nhượng nữa hay không? Cho tôi hỏi rằng hối phiếu đòi nợ mà đã quá hạn thanh toán thì khi đem đi thanh toán có được nữa hay không? Và nếu hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải được xuất trình trong thời hạn bao lâu? Xin cảm ơn! Câu hỏi của bạn Thanh Lý đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán thì có được phép chuyển nhượng nữa hay không?
  2. Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải được xuất trình trong thời hạn bao lâu?
  3. Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao có được quyền ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ không?

Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán thì có được phép chuyển nhượng nữa hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

Nguyên tắc chuyển nhượng
1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị.
2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị.
3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị.
4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.
5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.
6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng.

Theo đó, hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.

Như vậy, có thể thấy rằng hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán thì sẽ không được chuyển nhượng.

Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải được xuất trình trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

Xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán
1. Người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.
2. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ sau thời hạn ghi trên hối phiếu đòi nợ, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.
3. Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán là “ngay khi xuất trình” phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát.
4. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Do người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình;
b) Hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán;
c) Xuất trình tại địa điểm thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này.
5. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.

Theo quy định trên thì hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán là “ngay khi xuất trình” phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát.

Như vậy, hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải được xuất trình trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát.

Hối phiếu đòi nợ

Hối phiếu đòi nợ

Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao có được quyền ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:

Quyền của người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng chuyển giao hoặc ký chuyển nhượng để trống
Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao hoặc ký chuyển nhượng để trống có các quyền sau đây:
1. Điền vào chỗ trống tên của mình hoặc tên của người khác;
2. Tiếp tục ký chuyển nhượng để trống hối phiếu đòi nợ bằng cách ký trên hối phiếu đòi nợ;
3. Tiếp tục chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người khác bằng chuyển giao;
4. Ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ.

Như vậy, theo quy định trên về quyền của người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao sẽ được quyền ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội