Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15?

16:04 | 12/11/2025
Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15? Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã hiện nay là bao nhiêu? Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách là gì? Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách?
Nội dung chính
  1. Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15?
  2. Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách là gì?
  4. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách?

Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15?

Tại Điều 5 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 năm 2025 có quy định như sau:

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã

Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15? (Hình từ Internet)

Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 năm 2025 có quy định về số lương Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã như sau:

Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã
1. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 02 Phó Trưởng Ban.
2. Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, quy mô kinh tế, tình hình thực tiễn của địa phương và định hướng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân ở từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm tổng số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh, thành phố không vượt quá tổng số lượng tính theo khung bình quân quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 02 Phó Trưởng Ban.

Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, quy mô kinh tế, tình hình thực tiễn của địa phương và định hướng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân ở từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm tổng số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh, thành phố không vượt quá tổng số lượng tính theo khung bình quân quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15.

Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 năm 2025,

Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
đ) Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
3. Việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này và quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Trường hợp bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này giảm tương ứng 01 người.
5. Trường hợp bố trí Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Nghị quyết này giảm tương ứng 01 người.

Theo đó, Hội đồng nhân dân cấp xã có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;

- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

Ngoài ra, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 được thực hiện theo quy định của Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 và quy định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp bố trí Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều 4 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 giảm tương ứng 01 người.

Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 năm 2025, mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 01 Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của từng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân cấp xã của các đơn vị hành chính trực thuộc, bảo đảm không vượt quá tổng số lượng Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và tổng số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách tính theo mức bình quân trong toàn tỉnh, thành phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất