|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 106/2025/UBTVQH15
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Trưởng Ban, Ủy viên hoạt động chuyên trách của Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh); số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu nơi tổ chức
cấp chính quyền địa phương (sau đây gọi là cấp xã); việc bố trí đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân
tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
2. Các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình
thành sau sắp xếp quy định tại Nghị quyết này bao gồm:
a) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp
xếp quy định tại Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp
xếp quy định tại các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của các tỉnh, thành phố năm 2025.
3. Các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã không thực
hiện sắp xếp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương II
SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Điều 3. Số lượng Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được
quy định như sau:
1. Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành
chính cấp tỉnh có không quá 04 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2. Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành
chính cấp tỉnh có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
3. Tỉnh hình thành sau sắp xếp có không quá 03 Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
4. Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp
có không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Điều 4. Số lượng Phó Trưởng Ban
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Pháp chế, Ban
Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn
vị hành chính hình thành sau sắp xếp được quy định như sau:
a) Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành
chính cấp tỉnh có không quá 04 Phó Trưởng Ban;
b) Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh có không quá 03 Phó Trưởng Ban.
2. Số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Dân tộc của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp được quy định
như sau:
a) Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở
Ban Dân tộc đã có của 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không
quá 04 Phó Trưởng Ban;
b) Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở
Ban Dân tộc đã có của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không
quá 03 Phó Trưởng Ban;
c) Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở
Ban Dân tộc đã có của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không
quá 02 Phó Trưởng Ban.
3. Ban Đô thị của Hội đồng nhân dân thành phố hình
thành sau sắp xếp có không quá 02 Phó Trưởng Ban.
4. Ở đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp
xếp, mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có không quá 02 Phó Trưởng Ban.
Điều 5. Số lượng Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân.
Điều 6. Số lượng Phó Trưởng Ban
của Hội đồng nhân dân cấp xã
1. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính
bình quân 02 Phó Trưởng Ban.
2. Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên, dân số, phân
loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, quy mô kinh tế, tình hình thực tiễn của
địa phương và định hướng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân ở từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm tổng số lượng Phó Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân cấp xã của tỉnh, thành phố không vượt quá tổng số lượng tính theo
khung bình quân quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Điều 7. Nguyên tắc bố trí đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể bố trí đại biểu
Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
đ) Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân cấp xã có thể bố trí đại biểu
Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
d) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
3. Việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã hoạt động chuyên trách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực
hiện theo quy định của Nghị quyết này và quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Trường hợp bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết
này giảm tương ứng 01 người.
5. Trường hợp bố trí Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số
lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Nghị quyết này giảm tương ứng 01 người.
Điều 8. Việc bố trí Ủy viên của
Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp
xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
1. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được tính
bình quân 01 Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
2. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính
bình quân 01 Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên
trách.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
số lượng Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của từng
Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng
nhân dân hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân cấp xã của các đơn vị
hành chính trực thuộc, bảo đảm không vượt quá tổng số lượng Ủy viên các Ban của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
và tổng số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động
chuyên trách tính theo mức bình quân trong toàn tỉnh, thành phố.
4. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng
dẫn việc thực hiện phụ cấp và chế độ, chính sách khác đối với chức danh Ủy viên
của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động
chuyên trách.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được
thông qua.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành
sau sắp xếp trong năm 2025 theo Nghị quyết của Quốc hội mà có số lượng Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cuối nhiệm
kỳ 2021 - 2026 nhiều hơn số lượng quy định tại khoản 1 Điều 3 và
khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này thì đầu nhiệm kỳ 2026 - 2031 được giữ
nguyên số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh như cuối nhiệm kỳ 2021 - 2026. Hội đồng nhân dân các tỉnh,
thành phố phải có lộ trình để giảm dần số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để đến tháng 7 năm 2030 thì số lượng
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thực hiện đúng quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền có
quy định khác.
2. Việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động
chuyên trách, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, số lượng Phó Trưởng Ban của
Hội đồng nhân dân và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội hoạt
động chuyên trách thực hiện theo quy định của Luật
Thủ đô.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 50 thông qua ngày 16
tháng 10 năm 2025.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|