|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
- CHÍNH
PHỦ - ĐOÀN CHỦ TỊCH ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ
QUỐC VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/2025/NQLT-UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
LIÊN TỊCH
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI,
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 83/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết
liên tịch hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc
hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Chương I
TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ NHẤT ĐỂ THỎA THUẬN VỀ CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐ
LƯỢNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 1. Tổ chức hội nghị
hiệp thương lần thứ nhất
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được
tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 đến ngày 10 tháng
12 năm 2025.
2. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở
trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập,
chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh,
thành phố do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập,
chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 2. Nội dung, trình
tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất
1. Hội nghị cử chủ tọa trong Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở
trung ương) hoặc trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
(đối với hội nghị hiệp thương ở địa phương) và Thư ký hội nghị.
2. Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ
nhất ở trung ương, đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày dự kiến về cơ cấu,
thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước,
đơn vị vũ trang nhân dân ở trung ương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ nhất
ở địa phương, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trình bày dự kiến
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức
chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương được giới thiệu
ứng cử đại biểu Quốc hội.
3. Hội nghị thảo luận để thỏa thuận về
cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm số dư người ứng cử, tỷ lệ người ứng cử đại biểu
Quốc hội là phụ nữ, người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trường hợp không thỏa thuận được vấn đề
nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu
quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu
thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu
quyết.
4. Hội nghị thông qua biên bản (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT ban hành kèm theo Nghị
quyết này).
Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần
thứ nhất ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
38 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh
được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 3. Điều chỉnh và
hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử
1. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ
nhất, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến
hành điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ
chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
theo quy định tại Điều 40 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân. Văn bản điều chỉnh được gửi ngay đến Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.
2. Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương có trách nhiệm
thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng người được giới
thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hướng dẫn về nội dung, trình tự, thủ tục giới
thiệu người ứng cử, làm hồ sơ ứng cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc
hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15) và Chương
II của Nghị quyết này.
Mục 2. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 4. Tổ chức hội nghị
hiệp thương lần thứ nhất
Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở mỗi
cấp được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 đến ngày
10 tháng 12 năm 2025 do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
triệu tập, chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 50 của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 5. Nội dung, trình
tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất
1. Hội nghị cử chủ tọa trong Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thư ký hội nghị.
2. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã trình bày dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được
giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình của tổ chức chính trị, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn
vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và của đơn vị sự nghiệp, tổ chức
kinh tế, các đơn vị hành chính cấp dưới hoặc thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã).
3. Hội nghị thảo luận để thỏa thuận cơ cấu,
thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị
và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã), bảo đảm số dư người ứng cử, tỷ lệ người ứng
cử đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ, người dân tộc thiểu số theo quy định của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trường hợp không thỏa thuận được vấn đề
nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu
quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu
thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu
quyết.
4. Hội nghị thông qua biên bản (theo Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT ban hành kèm theo Nghị
quyết này).
Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương ở
cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
50 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 6. Điều chỉnh và
hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử
1. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ
nhất, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm 2025, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã tiến hành điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ
quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được giới thiệu ứng
cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định tại Điều 51
của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Văn bản điều
chỉnh được gửi ngay đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị
hiệp thương.
2. Trên cơ sở điều chỉnh của Thường trực
Hội đồng nhân dân từng cấp về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu
ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân
phố (đối với cấp xã), Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh,
cấp xã có trách nhiệm thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân
phố được phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân và hướng dẫn về nội dung, trình tự, thủ tục giới thiệu người ứng cử, làm hồ
sơ ứng cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân, Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 và Chương II của Nghị quyết này.
Chương II
CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
Mục 1. VIỆC GIỚI THIỆU
NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 7. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội
1. Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu
Quốc hội của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành trong khoảng thời gian
từ ngày 17 tháng 12 năm 2025 đến ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ
giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện việc giới thiệu người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức họp ban lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội;
b) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi
công tác hoặc nơi làm việc (sau đây gọi chung là nơi công tác) đối với người được
dự kiên giới thiệu ứng cử;
c) Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm
của hội nghị cử tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử,
ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để
thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội.
Điều 8. Họp ban lãnh đạo
cơ quan, tổ chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
1. Thành phần dự họp:
a) Ban lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức
chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội;
b) Ban lãnh đạo cơ quan đối với cơ quan
nhà nước;
c) Ban lãnh đạo tổ chức, đơn vị đối với
đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức, đơn vị (nếu
có);
d) Chỉ huy đơn vị đối với đơn vị vũ
trang nhân dân;
đ) Thành phần ban lãnh đạo của cơ quan,
tổ chức, đơn vị được xác định theo quy chế, điều lệ về tổ chức và hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp quy chế, điều lệ không xác định thành phần
ban lãnh đạo thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào quy định về
cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định thành phần ban lãnh đạo.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức cuộc họp:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân giới thiệu mục đích, yêu cầu của cuộc
họp, dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được phân bổ giới thiệu ứng cử,
tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội và các bước tiến hành để lập danh sách giới
thiệu người ứng cử;
b) Những người dự họp thảo luận về dự kiến
giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội để
lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi công tác;
c) Thông qua biên bản cuộc họp (theo Mẫu số 02/BCĐBQH-MT ban hành kèm theo Nghị quyết
này).
Điều 9. Hội nghị lấy ý
kiến cử tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu
Quốc hội
1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử
tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
được tiến hành theo quy định tại các điều 1, 3 và 4 của Nghị quyết
số 101/2025/UBTVQH15.
2. Biên bản hội nghị được lập theo Mẫu số 01/HNCT (đối với hội nghị tổ
chức theo hình thức trực tiếp) hoặc Mẫu
số 05/HNCT (đối với hội nghị tổ chức theo hình thức trực tuyến hoặc tổ chức
phát phiếu lấy ý kiến) ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15.
3. Trường hợp người được dự kiến giới
thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội không đạt sự tín nhiệm của trên 50% tổng số cử
tri tham dự hội nghị cử tri nơi công tác thì ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn
vị tổ chức việc giới thiệu người khác.
Trình tự, thủ tục giới thiệu lại người
được dự kiến giới thiệu ứng cử được thực hiện theo quy định tại Điều
7 của Nghị quyết này.
Điều 10. Hội nghị ban
lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để thảo luận, giới thiệu người ứng
cử đại biểu Quốc hội
1. Thành phần dự hội nghị:
a) Đối với tổ chức chính trị, thành phần
dự hội nghị gồm ban lãnh đạo và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, thành phần dự hội nghị gồm
Đoàn Chủ tịch, người đúng đầu của tổ chức thành viên (trường hợp không có tổ chức
thành viên thì mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc) hoặc Ban
Thường vụ, Ban Thường trực (đối với tổ chức không có Đoàn Chủ tịch) và đại diện
lãnh đạo các đơn vị trực thuộc của tổ chức giới thiệu;
c) Đối với cơ quan nhà nước, thành phần
dự hội nghị gồm ban lãnh đạo và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
d) Đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức
kinh tế, thành phần dự hội nghị gồm ban lãnh đạo, đại diện Ban Chấp hành Công
đoàn (nếu có) và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
đ) Đối với đơn vị vũ trang nhân dân,
thành phần dự hội nghị gồm chỉ huy đơn vị, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nếu
có), đại diện quân nhân và chỉ huy các đơn vị cấp dưới trực tiếp;
e) Đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị cấp dưới
trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
này được xác định theo quy chế, điều lệ hoặc quy định về tổ chức và hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân báo cáo tình hình và kết quả hội nghị
lấy ý kiến cử tri nơi công tác đối với từng người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
b) Những người dự hội nghị thảo luận và biểu
thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu
từ 03 đến 05 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu
kín thì phiếu giới thiệu phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Tổ kiểm
phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản (theo Mẫu
số 06/BBKPHN ban hành kèm theo Nghị quyết này);
c) Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách người được giới thiệu ứng cử (theo Mẫu số
03/BCĐBQH-MT và Mẫu số 04/BCĐBQH-MT ban
hành kèm theo Nghị quyết này).
Điều 11. Việc nộp hồ sơ
ứng cử của người ứng cử đại biểu Quốc hội và biên bản hội nghị
1. Căn cứ vào kết quả của hội nghị ban
lãnh đạo mở rộng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
làm hồ sơ ứng cử theo quy định tại Điều 35 của Luật Bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc
gia.
2. Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 01 tháng
02 năm 2026, người ứng cử phải hoàn thành việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội.
Việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Hội đồng bầu
cử quốc gia.
3. Việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi
công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung
ương được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh được thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 42 của Luật Bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 01
tháng 02 năm 2026.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có kết nối với trục liên thông văn bản quốc gia thì biên bản hội nghị cử tri
nơi công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở
trung ương được gửi qua hệ thống này.
Mục 2. VIỆC GIỚI THIỆU
NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 12. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã
1. Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành trong khoảng
thời gian từ ngày 17 tháng 12 năm 2025 đến ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Người được giới thiệu ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính nào thì phải là người đang cư trú hoặc
công tác thường xuyên ở đơn vị hành chính đó.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến
phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử thực hiện việc giới thiệu người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo trình tự
sau đây:
a) Tổ chức họp ban lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
b) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri
nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
c) Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm
của hội nghị cử tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử,
ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để
thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Việc giới thiệu người của thôn, tổ
dân phố để ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo quy định
tại Chương II của Nghị quyết số 101/2025/UBTV QH15.
Điều 13. Họp ban lãnh đạo
cơ quan, tổ chức, đơn vị để dự kiến giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân
1. Thành phần dự họp:
a) Ban lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức
chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội;
b) Ban lãnh đạo cơ quan đối với cơ quan
nhà nước;
c) Ban lãnh đạo tổ chức, đơn vị đối với
đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức, đơn vị (nếu
có);
d) Chỉ huy đơn vị đối với đơn vị vũ
trang nhân dân;
đ) Thành phần ban lãnh đạo của cơ quan,
tổ chức, đơn vị được xác định theo quy chế, điều lệ về tổ chức và hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp quy chế, điều lệ không xác định thành phần
ban lãnh đạo thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào quy định về
cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định thành phần ban lãnh đạo.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức cuộc họp:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân giới thiệu mục đích, yêu cầu của cuộc
họp, dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được phân bố giới thiệu ứng cử,
tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân và các bước tiến hành để lập danh
sách giới thiệu người ứng cử;
b) Những người dự họp thảo luận về dự kiến
giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân để lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi công tác;
c) Thông qua biên bản cuộc họp (theo Mẫu số 02/BCĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).
Điều 14. Hội nghị lấy ý
kiến cử tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân
1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử
tri nơi công tác đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân được tiến hành theo quy định tại các điều 1, 3 và 4 của
Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15.
2. Biên bản hội nghị được lập theo Mẫu số 01/HNCT (đối với hội nghị tổ
chức theo hình thức trực tiếp) hoặc Mẫu
số 05/HNCT (đối với hội nghị tổ chức theo hình thức trực tuyến hoặc tổ chức
phát phiếu lấy ý kiến) ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15.
3. Trường hợp người được dự kiến giới
thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân không đạt sự tín nhiệm của trên 50% tổng
số cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi công tác thì ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức việc giới thiệu người khác.
Trình tự, thủ tục giới thiệu lại người
được dự kiến giới thiệu ứng cử được thực hiện theo quy định tại Điều
12 của Nghị quyết này.
Điều 15. Hội nghị ban
lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để thảo luận, giới thiệu người ứng
cử đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thành phần dự hội nghị:
a) Đối với tổ chức chính trị, thành phần
dự hội nghị gồm ban lãnh đạo và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, thành phần dự hội nghị gồm
Đoàn Chủ tịch, người đứng đầu của tổ chức thành viên (trường hợp không có tổ chức
thành viên thì mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc) hoặc Ban
Thường vụ, Ban Thường trực (đối với tổ chức không có Đoàn Chủ tịch) và đại diện
lãnh đạo các đơn vị trực thuộc của tổ chức giới thiệu;
c) Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
thành phần dự hội nghị gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo các
Ban của Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân;
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phần dự hội nghị gồm ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân và đại diện lãnh đạo
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân;
đ) Đối với Hội đồng nhân dân cấp xã,
thành phần dự hội nghị gồm Thường trực Hội đồng nhân dân và đại diện lãnh đạo
các Ban của Hội đồng nhân dân. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, thành phần dự hội
nghị gồm ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc
Ủy ban nhân dân;
e) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan khác của Nhà nước, thành phần dự hội nghị
gồm ban lãnh đạo và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có);
g) Đối với các đơn vị sự nghiệp, thành phần
dự hội nghị gồm ban lãnh đạo, đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có)
và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nếu có);
h) Đối với tổ chức kinh tế, thành phần dự
hội nghị gồm ban lãnh đạo, người đứng đầu các phòng, ban, phân xưởng, trạm, trại
và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nếu có);
i) Đối với đơn vị vũ trang nhân dân,
thành phần dự hội nghị gồm chỉ huy đơn vị, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nếu
có), đại diện quân nhân và chỉ huy các đơn vị cấp dưới trực tiếp;
k) Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị;
l) Đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị cấp dưới
trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các điểm a, b, d, e, g và i
khoản này được xác định theo quy chế, điều lệ hoặc quy định về tổ chức và hoạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân báo cáo tình hình và kết quả hội nghị
lấy ý kiến cử tri nơi công tác đối với từng người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
b) Những người dự hội nghị thảo luận và biểu
thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu
từ 03 đến 05 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu
kín thì phiếu giới thiệu phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Tổ kiểm
phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản (theo Mẫu số 06/BBKPHN ban hành kèm theo Nghị quyết
này);
c) Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách người được giới thiệu ứng cử (theo Mẫu số
03/BCĐBHĐND-MT và Mẫu số 04/BCĐBHĐND-MT
ban hành kèm theo Nghị quyết này).
Điều 16. Việc nộp hồ sơ
ứng cử của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và biên bản hội nghị
1. Căn cứ vào kết quả của hội nghị ban
lãnh đạo mở rộng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn người của
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân làm hồ sơ ứng cử theo quy định tại Điều 35 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Hội đồng
bầu cử quốc gia.
2. Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 01 tháng
02 năm 2026, người ứng cử phải hoàn thành việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân.
Việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
36 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng
dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
3. Việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi
công tác, biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị và biên bản
hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 52 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 01 tháng 02 năm 2026.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có kết nối với trục liên thông văn bản quốc gia thì biên bản hội nghị cử tri
nơi công tác, biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị và
biên bản hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố được gửi qua hệ thống này.
Chương III
TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ HAI ĐỂ THỎA THUẬN LẬP DANH SÁCH SƠ BỘ NHỮNG
NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 17. Tổ chức hội
nghị hiệp thương lần thứ hai
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai được
tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 02 tháng 02 năm 2026 đến ngày 03 tháng
02 năm 2026.
2. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở
trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập,
chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở địa
phương do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập,
chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Danh sách giới thiệu người ứng cử
trình hội nghị hiệp thương lần thứ hai phải bảo đảm số dư cần thiết để hội nghị
xem xét, lựa chọn lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
Điều 18. Nội dung,
trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai
1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở trung ương), Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với hội nghị hiệp thương ở
địa phương) báo cáo về tình hình giới thiệu người ứng cử của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tình hình người tự ứng cử ở địa phương (nếu có).
2. Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ
bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội căn cứ vào các nội dung sau đây:
a) Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội;
b) Kết quả điều chỉnh lần thứ nhất của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới
thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Kết quả thỏa thuận tại hội nghị hiệp
thương lần thứ nhất;
d) Hồ sơ, biên bản giới thiệu người ứng
cử đại biểu Quốc hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến;
đ) Ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử
tri nơi công tác đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
3. Trường hợp không thỏa thuận được vấn
đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu
quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu
thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu
quyết.
4. Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý
kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được cơ quan, tổ
chức, đơn vị giới thiệu ứng cử và kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín
nhiệm của cử tri nơi cư trú, nơi công tác (nếu có) đối với người tự ứng cử (đối
với hội nghị hiệp thương ở địa phương); nêu ra các vấn đề cần xác minh, làm rõ
đối với những người ứng cử.
5. Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT và Mẫu số 05/BCĐBQH-MT ban hành kèm theo Nghị quyết
này).
6. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp
thương lần thứ hai ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 43 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở
cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Mục 2. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 19. Hội nghị hiệp
thương lần thứ hai
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở mỗi
cấp được tổ chức trong thời gian từ ngày 02 tháng 02 năm 2026 đến ngày 03 tháng
02 năm 2026 do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu
tập, chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Danh sách giới thiệu người ứng cử
trình hội nghị hiệp thương lần thứ hai phải bảo đảm số dư cần thiết để hội nghị
xem xét, lựa chọn lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân.
Điều 20. Nội dung,
trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo về tình hình giới thiệu người
ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã),
tình hình người tự ứng cử (nếu có).
2. Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ
bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào các nội dung sau
đây:
a) Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân
dân;
b) Kết quả điều chỉnh của Thường trực Hội
đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Kết quả thỏa thuận tại hội nghị hiệp
thương lần thứ nhất;
d) Hồ sơ, biên bản giới thiệu người ứng
cử đại biểu Hội đồng nhân dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến;
đ) Ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử
tri nơi công tác đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân.
3. Trường hợp không thỏa thuận được vấn
đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu
quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu
thuộc thành phần hội nghị hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu
quyết.
4. Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý
kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được cơ quan, tổ
chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi công
tác (nếu có) của người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; nêu ra các vấn đề cần xác minh, làm rõ đối với
những người ứng cử.
5. Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (theo Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT và Mẫu số 05/BCĐBHĐND-MT ban hành kèm theo Nghị
quyết này).
6. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp
thương và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh,
cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Chương IV
TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ LẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ TÍN NHIỆM CỦA CỬ TRI NƠI CƯ TRÚ ĐỐI VỚI
NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 21. Tổ chức hội
nghị cử tri đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh tổ chức họp với đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Quốc hội cư trú và đại diện
cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử để hướng dẫn việc tổ chức lấy ý kiến
nhận xét và tín nhiệm của cử tri.
2. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri
nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức tại thôn, tổ dân
phố nơi người ứng cử cư trú do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng
cử để tổ chức hội nghị cử tri.
3. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận
xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội
và cử tri nơi công tác (nếu có) đối với người tự ứng cử đại biểu Quốc hội được
thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 04 tháng 02 năm 2026 đến ngày 08 tháng
02 năm 2026 theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật Bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và các điều
2, 3, 4 của Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15.
Điều 22. Tổ chức hội
nghị cử tri đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ
hai, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp
thương chủ trì cuộc họp với thành phần gồm người phụ trách công tác tổ chức,
cán bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử; đại diện Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp, đối với cấp xã mời Trưởng
ban công tác Mặt trận trên địa bàn; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã nơi có người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cư trú để hướng dẫn
việc tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử có tên
trong danh sách sơ bộ; hướng dẫn việc tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi công tác (nếu
có) đối với người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp xã.
2. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri
nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức tại
thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ
trì.
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng
cử để tổ chức hội nghị cử tri.
3. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận
xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân và cử tri nơi công tác (nếu có) đối với người tự ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp xã được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 04 tháng 02 năm 2026 đến
ngày 08 tháng 02 năm 2026 theo quy định tại Điều 54 và Điều 55
của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và các điều 2, 3, 4 của Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15.
Điều 23. Xác minh và trả
lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân
1. Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ
việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 46 và Điều 55 của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Chậm nhất là ngày 08 tháng 02 năm
2026, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử
đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải được tiến hành xong.
Điều 24. Điều chỉnh lần
thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội
Chậm nhất là ngày 05 tháng 02 năm 2026, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần,
số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới
thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 47 của Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Chương V
TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ BA ĐỂ LỰA CHỌN, LẬP DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐỦ
TIÊU CHUẨN ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 25. Tổ chức hội
nghị hiệp thương lần thứ ba
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba được
tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 09 tháng 02 năm 2026 đến ngày 20 tháng
02 năm 2026.
2. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở
trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập
và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở địa
phương do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập
và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Danh sách giới thiệu người ứng cử
trình hội nghị hiệp thương lần thứ ba phải bảo đảm có số dư lớn hơn số dư quy định
tại khoản 6 Điều 57 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 26. Nội dung,
trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba
1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở trung ương), Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với hội nghị hiệp thương ở
cấp tỉnh) báo cáo về tình hình, kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và sự tín
nhiệm của cử tri nơi công tác, nơi cư trú đối với những người ứng cử, trong đó
nêu rõ những trường hợp cần xem xét do có vụ việc cử tri nêu và danh sách người
được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
Trường hợp người ứng cử không đạt sự tín
nhiệm của trên 50% tổng số cử tri tham dự tại hội nghị cử tri nơi cư trú thì
không đưa vào danh sách giới thiệu tại hội nghị hiệp thương lần thứ ba, trừ trường
hợp đặc biệt cần báo cáo rõ để hội nghị hiệp thương xem xét, quyết định.
2. Hội nghị tiến hành thảo luận, lựa chọn,
lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội.
Trường hợp không thỏa thuận được thì hội
nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử
Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức
bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hội nghị
hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.
3. Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT và Mẫu số 05/BCĐBQH-MT ban hành kèm theo Nghị
quyết này).
4. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp
thương lần thứ ba ở trung ương và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại
biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57
của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là ngày 22 tháng
02 năm 2026.
Mục 2. VIỆC HIỆP
THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 27. Tổ chức hội
nghị hiệp thương lần thứ ba
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở mỗi
cấp được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 09 tháng 02 năm 2026 đến ngày
20 tháng 02 năm 2026 do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
triệu tập, chủ trì và được thực hiện theo quy định tại Điều 56
của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Danh sách giới thiệu người ứng cử
trình hội nghị hiệp thương lần thứ ba phải bảo đảm có số dư lớn hơn số dư quy định
tại khoản 3 Điều 58 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 28. Nội dung,
trình tự, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba
1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo về tình hình, kết quả tổ chức
lấy ý kiến nhận xét và sự tín nhiệm của cử tri nơi công tác, nơi cư trú đối với
những người ứng cử, trong đó nêu rõ những trường hợp cần xem xét do có vụ việc
cử tri nêu và danh sách người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng
nhân dân.
Trường hợp người ứng cử không đạt sự tín
nhiệm của trên 50% tổng số cử tri tham dự tại hội nghị cử tri nơi cư trú thì
không đưa vào danh sách giới thiệu tại hội nghị hiệp thương lần thứ ba, trừ trường
hợp đặc biệt cần báo cáo rõ để hội nghị hiệp thương xem xét, quyết định.
2. Hội nghị tiến hành thảo luận, lựa chọn,
lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trường hợp không thỏa thuận được thì hội
nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử
Tổ kiểm phiếu từ 05 đến 15 người. Trường hợp quyết định biểu quyết bằng hình thức
bỏ phiếu kín thì phiếu biểu quyết phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hội nghị
hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.
3. Hội nghị thông qua biên bản và danh
sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (theo Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT và Mẫu số 05/BCĐBHĐND-MT ban hành kèm theo Nghị
quyết này).
4. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp
thương và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
58 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất
là ngày 22 tháng 02 năm 2026.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Điều khoản thi
hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng
cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026 - 2031 theo quy định của Nghị quyết này.
Hội nghị hiệp thương phải tổ chức bằng
hình thức trực tiếp. Trường hợp bất khả kháng do tình hình dịch bệnh, thiên tai
không thể tổ chức hội nghị hiệp thương bằng hình thức trực tiếp thì Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định việc tổ chức
hội nghị hiệp thương bằng hình thức trực tuyến.
Trường hợp tỉnh, thành phố có địa bàn cấp
xã ở miền núi, hải đảo có điều kiện đi lại khó khăn thì Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có thể xem xét, quyết định việc tổ chức hội
nghị hiệp thương cấp tỉnh theo hình thức trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
Việc tổ chức hội nghị hiệp thương bằng
hình thức trực tuyến, trực tiếp kết hợp với trực tuyến phải bảo đảm điều kiện kỹ
thuật, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan có trách nhiệm phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp thực hiện những nhiệm vụ được quy định trong Nghị quyết này.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH UB
TW MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
Đỗ Văn Chiến
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|
|
Nơi nhận:
-
Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQVN;
- Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
- Ủy ban bầu cử, Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp tỉnh;
- Lưu: HC (VPQH, VPCP, MTTQ).
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết liên tịch số 102/2025/NQLT-UBTVQH15- CP-ĐCTUBTWMTTQVN
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới
thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2026 - 2031)
Mẫu
số 01/BCĐBQH-MT
|
ỦY BAN MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
……………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG
LẦN THỨ …….. (2)
(V/v giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội
khóa XVI)
Hồi …… giờ ……, ngày … tháng … năm …., Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam …… (1) tiến hành hội
nghị hiệp thương lần thứ .... (2) để:
|

|
(Ghi rõ mục đích của
hội nghị hiệp thương theo quy định của Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND)
|
- Chủ trì hội nghị: ông (bà) …………………………….
Chức vụ:.......................................
- Thư ký hội nghị: ông (bà) …………………………….
Chức vụ: ......................................
1. Thành phần hội nghị gồm:
|

|
Ở trung ương, thành phần
ghi theo khoản 1 Điều 38 của Luật Bầu cử ĐBQH và HĐND; ở cấp tỉnh thành phần
ghi theo khoản 1 Điều 39 của Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND (bao gồm tổng số đại biểu
được mời, tổng số có mặt, tổng số vắng mặt)
|
- Khách mời của hội nghị gồm:
|

|
(Ghi tên đại biểu các
cơ quan đến dự)
|
2. Hội nghị tiến hành với chương trình nội
dung như sau:
|

|
(Ghi diễn biến hội
nghị với từng nội dung)
|
3. Hội nghị nhất trí những nội dung như
sau:
|

|
(Ghi nội dung theo chương
trình hội nghị hiệp thương)
|
- Hội nghị kết thúc hồi ……… giờ ……. cùng
ngày.
|
THƯ KÝ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên)
(Ghi rõ họ và tên)
|
TM. BAN
THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MTTQ VN TỈNH/THÀNH PHỐ....
CHỦ TỌA HỘI NGHỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tổ chức hội nghị hiệp thương.
(2) Lần thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba.
(*) Biên bản hội nghị ở trung ương gửi Hội
đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ở cấp tỉnh gửi Hội đồng bầu cử
quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam, Ủy ban bầu cử ở tỉnh.
Mẫu
số 02/BCĐBQH-MT
|
(1) ………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN
HỌP BAN LÃNH ĐẠO DỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ
ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI
Hồi … giờ … phút, ngày … tháng … năm
..., cơ quan (tổ chức, đơn vị) (1) ……… đã tiến hành họp ban lãnh đạo
để dự kiến giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo Thông báo số
……./TB-MTTQ ngày …. tháng …. năm ... của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam …….. (2)
về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu
Quốc hội khóa XVI.
- Chủ trì cuộc họp: ông (bà) ……………………………..
Chức vụ:....................................
- Thư ký cuộc họp: ông (bà) …………………………….
Chức vụ: ....................................
1. Thành phần dự họp: (3)
+ ………………………………
+ ………………………………
+ ………………………………
- Tổng số người được mời: ………………………………
- Tổng số người có mặt: ………………………………
2. Cuộc họp đã dự kiến giới thiệu những
người sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI:
1. ……………………..
2. ……………………..
3. Ý kiến nhận xét của cuộc họp đối với
từng người như sau:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Cuộc hợp nhất trí dự kiến giới thiệu
những người sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI (kèm theo danh sách trích
ngang):
1. ……………………..
2. ……………………..
5. Cuộc họp kết thúc hồi ……. giờ ……… cùng
ngày.
|
THƯ KÝ CUỘC
HỌP
(Ký
tên)
(Ghi rõ họ và tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC
HỌP
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (cấp tổ chức hội nghị hiệp thương).
(3) Thành phần đại biểu được mời tham dự
theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân.
(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông
báo gửi đến.
Mẫu
số 03/BCĐBQH-MT
|
(1) ………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA
XVI
Hồi ….giờ …., ngày … tháng …. năm ...,
cơ quan (tổ chức, đơn vị) (1) ……..đã tiến hành hội nghị ban lãnh đạo
mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, theo
Thông báo số ……./TB-MTTQ ngày … tháng …. năm ... của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam ……….. (2) về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người được
giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI.
- Chủ trì cuộc họp: ông (bà)
…………………………….. Chức vụ:....................................
- Thư ký cuộc họp: ông (bà) …………………………….
Chức vụ: ....................................
1. Thành phần hội nghị: (3)
+ ………………………………
+ ………………………………
+ ………………………………
- Tổng số người được mời: ………………………….
- Tổng số người có mặt: …………………………
2. Hội nghị đã giới thiệu những người
sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI:
1. ……………………..
2. ……………………..
3. Ý kiến nhận xét của hội nghị đối với
từng người như sau:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Hội nghị nhất trí giới thiệu những
người sau đây để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu ứng cử đại biểu
Quốc hội khóa XVI (kèm theo danh sách trích ngang) (4):
1. ……………………..
2. ……………………..
5. Hội nghị kết thúc hồi ……… giờ ………. cùng
ngày.
|
THƯ KÝ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên)
(Ghi rõ họ và tên)
|
CHỦ TRÌ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (cấp tổ chức hội nghị hiệp thương).
(3) Thành phần đại biểu được mời tham dự
theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân.
(4) Danh sách trích ngang theo Mẫu số
04/BCĐBQH-MT.
(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông
báo gửi đến.
Mẫu
số 04/BCĐBQH-MT
|
………………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI KHÓA XVI
(Do cơ quan, tổ
chức, đơn vị giới thiệu ứng cử)
|
STT
|
Họ và tên (2)
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Tôn giáo
|
Quê quán
|
Nơi ở hiện nay (3)
|
Trình độ
|
Nghề nghiệp, chức
vụ(4)
|
Nơi công tác
|
Ngày vào Đảng (nếu có)
|
Đại biểu Quốc hội
khoá (nếu có)
|
Đại biểu HĐND nhiệm
kỳ (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Giáo dục phổ thông
|
Chuyên môn, nghiệp
vụ
|
Học hàm, học vị
|
Lý luận chính
trị
|
Ngoại ngữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN/TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...
(3) Nơi người được giới thiệu ứng cử
đang cư trú thường xuyên.
(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ
đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công
an, ngoại giao...)
Mẫu
số 05/BCĐBQH-MT
|
ỦY BAN MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
……………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI
(Kèm theo biên
bản Hội nghị hiệp thương lần thứ …… của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…)
|
STT
|
Họ và tên (2)
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Tôn giáo
|
Quê quán
|
Nơi ở hiện nay (3)
|
Trình độ
|
Nghề nghiệp, chức
vụ(4)
|
Nơi công tác
|
Ngày vào Đảng (nếu
có)
|
Đại biểu Quốc hội
khoá (nếu có)
|
Đại biểu HĐND nhiệm
kỳ (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Giáo dục phổ thông
|
Chuyên môn, nghiệp
vụ
|
Học hàm, học vị
|
Lý luận chính
trị
|
Ngoại ngữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM. BAN
THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM......
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tổ chức hội nghị hiệp thương.
(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...
(3) Nơi người được giới thiệu ứng cử
đang cư trú thường xuyên.
(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ
đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công
an, ngoại giao...).
Mẫu
số 01/BCĐBHĐND-MT
|
ỦY BAN MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
……………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG
LẦN THỨ ……. (2)
(V/v giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội
đồng nhân dân)
Hồi …… giờ ……., ngày …. tháng …. năm …..
tại (3) ………. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (tỉnh, xã...) (1)
……… tiến hành Hội nghị hiệp
thương lần thứ ... (2) để:
|

|
(Ghi rõ mục đích của
hội nghị hiệp thương theo quy định của Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND)
|
- Chủ trì cuộc họp: ông (bà)
…………………………….. Chức vụ:....................................
- Thư ký cuộc họp: ông (bà) …………………………….
Chức vụ: ....................................
1. Thành phần hội nghị gồm:
|

|
Thành phần ghi theo khoản
1 Điều 50 của Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND (bao gồm tổng số đại biểu được mời,
tổng số có mặt, tổng số vắng mặt)
|
- Khách mời của hội nghị gồm:
|

|
(Ghi tên đại biểu các cơ quan đến dự)
|
2. Hội nghị tiến hành với chương trình nội
dung như sau:
|

|
(Ghi diễn biến hội
nghị với từng nội dung)
|
3. Hội nghị nhất trí những nội dung như
sau:
|

|
(Ghi nội dung theo chương
trình hội nghị hiệp thương)
|
- Hội nghị kết thúc hồi …. giờ …. cùng
ngày.
|
THƯ KÝ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên)
(Ghi rõ họ và tên)
|
TM. BAN
THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC …..
CHỦ TỌA HỘI NGHỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tổ chức hội nghị hiệp thương.
(2) Lần thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba.
(3) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(*) Biên bản hội nghị ở cấp tỉnh gửi Hội
đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp;
ở cấp xã gửi Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử
cùng cấp.
Mẫu
số 02/BCĐHĐND-MT
|
(1) ………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN
HỌP BAN LÃNH ĐẠO DỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ……..
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Hồi ….giờ ….., ngày …. tháng …. năm ….,
tại (2) …………….cơ quan tổ chức, đơn vị (1) ………. đã tiến hành họp ban lãnh đạo để
dự kiến giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân …….. nhiệm kỳ 2026 -
2031, theo Thông báo số ……/TB-MTTQ ngày …. tháng …. năm ... của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc (tỉnh, xã) ……… (3) về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người
được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Chủ trì cuộc họp: ông (bà) ………………………………
Chức vụ: ..................................
- Thư ký cuộc họp: ông (bà) ………………………………
Chức vụ: ..................................
1. Thành phần họp: (4)
+ ………………………………….
+ ………………………………….
- Tổng số người được mời: ………………………………….
- Tổng số người có mặt: ……………………………….…….
2. Cuộc họp đã dự kiến giới thiệu những
người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân …………. nhiệm kỳ 2026 - 2031:
1…………….…………………..
2…………………………….…..
3. Ý kiến nhận xét của cuộc họp đối với
từng người như sau:
+ ................................................................................................................................
+ ................................................................................................................................
4. Cuộc hợp nhất trí dự kiến giới thiệu
nhũng người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (kèm theo danh sách trích
ngang) (5)
1 ................................................................................................................................
2 ................................................................................................................................
- Hội nghị kết thúc hồi ………… giờ ………. cùng ngày.
|
THƯ KÝ CUỘC
HỌP
(Ký
tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC
HỌP
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(3) Tên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
(4) Thành phần đại biểu được mời tham dự
theo quy định tại Điều 52 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân.
(5) Danh sách trích ngang theo Mẫu số
04/BCĐBHĐND-MT.
(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông
báo gửi đến.
Mẫu
số 03/BCĐBHĐND-MT
|
(1) ………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …………….
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Hồi ……giờ ….., ngày …. tháng …. năm....,
(2) ……………cơ quan, tổ chức, đơn vị(1) ………… đã tiến hành hội
nghị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân …………… nhiệm kỳ 2026
- 2031, theo Thông báo số ………./TB-MTTQ ngày …. tháng …. năm …... của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (tỉnh, xã)(3) ………về việc phân bổ cơ cấu, thành
phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Chủ trì cuộc họp: ông (bà) ………………………………
Chức vụ: ..................................
- Thư ký cuộc họp: ông (bà) ………………………………
Chức vụ: ..................................
1. Thành phần hội nghị:(4)
+ ……………………………………
+ ……………………………………
- Tổng số người được mời: …………………………………
- Tổng số người có mặt: …………………………………
2. Hội nghị đã giới thiệu những người
sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ..................... nhiệm kỳ 2026 -
2031:
1. ……………………………………..
2. ………………………………………
3. Ý kiến nhận xét của hội nghị đối với
từng người như sau:
+ ................................................................................................................................
+ ................................................................................................................................
4. Hội nghị nhất trí giới thiệu những
người sau đây để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu ứng cử
đại biểu Hội đồng nhân dân (kèm theo danh sách trích ngang) (5):
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
- Hội nghị kết thúc hồi …… giờ …… cùng ngày.
|
THƯ KÝ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên)
|
CHỦ TRÌ HỘI
NGHỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(3) Tên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
(4) Thành phần đại biểu được mời tham dự
theo quy định tại Điều 52 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân.
(5) Danh sách trích ngang theo Mẫu số
04/BCĐBHĐND-MT.
(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông
báo gửi đến.
Mẫu
số 04/BCĐBHĐND-MT
|
………………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN ……… NHIỆM KỲ 2026 - 2031
|
STT
|
Họ và tên (2)
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Tôn giáo
|
Quê quán
|
Nơi ở hiện nay(3)
|
Trình độ
|
Nghề nghiệp,
chức vụ(4)
|
Nơi công tác
|
Ngày vào Đảng
(nếu có)
|
Đại biểu HĐND
(nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Giáo dục phổ
thông
|
Chuyên môn, nghiệp
vụ
|
Học hàm, học vị
|
Lý luận chính
trị
|
Ngoại ngữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN/TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...
(3) Nơi người được giới thiệu ứng cử
đang cư trú thường xuyên.
(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ
đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công
an, ngoại giao...)
Mẫu
số 05/BCĐBHĐND-MT
|
ỦY BAN MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
……………………
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …..
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Kèm
theo biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ….. ngày …. tháng .... năm ...)
|
STT
|
Họ và tên (2)
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Tôn giáo
|
Quê quán
|
Nơi ở hiện nay (3)
|
Trình độ
|
Nghề nghiệp,
chức vụ(4)
|
Nơi công tác
|
Ngày vào Đảng
(nếu có)
|
Đại biểu HĐND
(nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Giáo dục phổ
thông
|
Chuyên môn, nghiệp
vụ
|
Học hàm, học vị
|
Lý luận chính
trị
|
Ngoại ngữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM. BAN
THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM...........
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
Ghi chú:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tổ chức hội nghị hiệp thương.
(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...
(3) Nơi người được giới thiệu ứng cử
đang cư trú thường xuyên.
(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ
đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công an,
ngoại giao...).
Mẫu
số 06/BBKPHN
|
………………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Về việc ………………..
Hôm nay, vào hồi .... giờ …….phút,.... ngày
.... tháng .... năm ..., tại (1) …………… tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để
giới thiệu ông/bà ……………… ứng cử (2) …………….
Tổ kiểm phiếu gồm các ông (bà) có tên
sau:
1. Ông (bà) ……………………………………….. Tổ trưởng.
2. Ông (bà) ……………………………………….. Thành
viên.
3. Ông (bà) ……………………………………….. Thành
viên.
……………………………………………………………………….
Đại diện cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu
gồm:
1. Ông (bà) .................................................................................................................
2. Ông (bà) .................................................................................................................
- Thời gian phát phiếu: .................................................................................................
- Thời gian thu phiếu: ...................................................................................................
Kết quả kiểm phiếu như sau:
- Tổng số cử tri trong cơ quan/tổ chức/đơn
vị:
- Số phiếu phát ra: ………………………..... phiếu, chiếm tỷ
lệ ....%
- Số phiếu thu về: …………………………… phiếu, chiếm tỷ
lệ ...%
- Số phiếu hợp lệ: …………………………… phiếu, chiếm tỷ
lệ ...%
- Số phiếu không hợp lệ: ……………………. phiếu,
chiếm tỷ lệ ...%
Kết quả cụ thể:
(1) ..............................................................................................................................
(2) ..............................................................................................................................
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có
chữ ký của các thành viên Tổ kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu.
|
TRƯỞNG BAN
KIỂM PHIẾU
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
CÁC THÀNH
VIÊN BAN KIỂM PHIẾU
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN CỬ
TRI CHỨNG KIẾN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Mẫu số
06/BBKPHN được áp dụng chung cho các hội nghị.
(1) Tên gọi của cơ quan/tổ chức/đơn vị
(Đóng dấu treo).
(2) Ghi rõ “đại biểu Quốc hội khóa....”
hoặc “đại biểu Hội đồng nhân dân cấp...... nhiệm kỳ......” tùy theo từng trường
hợp.