Học văn bằng 2 hay thạc sĩ, du học có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được không? Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thế nào?

Lê Thị Xuân Uyên 2,783 lượt xem
18:45 | 29/10/2024
Những trường hợp nào sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự? Học văn bằng 2, học thạc sĩ hay đi du học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không? Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thế nào? Trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý ra sao?
Nội dung chính
  1. Học văn bằng 2, học thạc sĩ hay đi du học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
  2. Hồ sơ hoãn NVQS khi đi du học bao gồm những gì?
  3. Người trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?

Học văn bằng 2, học thạc sĩ hay đi du học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định những trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
h) Dân quân thường trực

Theo quy định trên, có thể thấy học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo mà không phân biệt cơ sở đào tạo trong nước hay ở nước ngoài sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Như vậy, nếu đi du học mà thuộc trường hợp nêu trên sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Còn đối với học văn bằng 2 và thạc sĩ thì không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Học văn bằng 2 hay thạc sĩ, du học có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Học văn bằng 2 hay thạc sĩ, du học có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoãn NVQS khi đi du học bao gồm những gì?

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về những giấy tờ, thủ tục mà người thuộc diện được hoãn nghĩa vụ quân sự phải chuẩn bị. Tuy nhiên, tại Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định như sau:

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

Theo đó, trường hợp công dân ra nước ngoài du học thì công dân cần làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và nộp kèm theo đơn là giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ (tại trường hợp này có thể là giấy báo nhập học hay xác nhận của nhà trường) và nộp cho Chủ tịch UBND cấp huyện để được xét duyệt.

Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự Tải về

Người trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?

(1) Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với người có hành vi trốn nghĩa vụ quân sự như sau:

Vi phạm quy định về nhập ngũ
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Như vậy tùy vào tính chất của hành vi vi phạm mà có mức phạt như đã nêu trên, cao nhất có thể bị phạt tiền đến 75 triệu đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn phải buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

(2) Truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích những tiếp tục vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình

- Phạm tội trong thời chiến

- Lôi kéo người khác phạm tội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.