- Hoạt động kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước được quy định thế nào?
- Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước gồm những gì?
- Ngân hàng nhà nước quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ về những nội dung gì?
Hoạt động kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước được quy định thế nào?
Hoạt động kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 22 Thông tư 13/2025/TT-NHNN như sau:
(1) Định kỳ 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-NHNN gửi Vụ Tổ chức cán bộ.
(2) Trường hợp cần thiết, Vụ Tổ chức cán bộ thành lập đoàn kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (bao gồm tiến độ, kết quả thực hiện, tình hình giải ngân kinh phí) tại các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-NHNN. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Vụ Tổ chức cán bộ trình Thống đốc xem xét việc đình chỉ, điều chỉnh hoặc tiếp tục triển khai thực hiện hợp đồng.
(3) Kinh phí cho công tác kiểm tra lấy từ nguồn kinh phí cấp cho hoạt động khoa học và công nghệ ngành ngân hàng theo kế hoạch và dự toán đã được lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hàng năm.

Hoạt động kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước được quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 13/2025/TT-NHNN thì hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của cá nhân chủ trì nhiệm vụ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-NHNN.
(2) Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Mẫu số 12, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-NHNN.
(3) Các sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
(4) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.
(5) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).
(6) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-NHNN.
(7) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
(8) Các tài liệu khác (nếu có).
Ngân hàng nhà nước quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ về những nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về việc Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:
Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
...
2. Nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm;
b) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Công bố thông tin, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
đ) Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
(i) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan;
(ii) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định, hướng dẫn về tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
e) Các công việc khác có liên quan.
Như vậy, Ngân hàng nhà nước quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ về những nội dung sau đây:
- Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm;
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Công bố thông tin, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
+ Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan;
+ Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định, hướng dẫn về tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
- Các công việc khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];