Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sẽ do cơ quan nào có thẩm quyền ký kết?

Lê Nhựt Hào 2,285 lượt xem
14:16 | 23/04/2026
Cho hỏi cơ quan nào sẽ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia? Câu hỏi của chị Nhung đến từ Nam Định.
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào sẽ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia?
  2. Nội dung kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được quy định thế nào?
  3. Thủ tục điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia như thế nào?

Cơ quan nào sẽ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 15/2022/TT-BKHCN được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 66 Thông tư 07/2024/TT-BKHCN quy định như sau:

Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Mẫu C1-HĐNV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, mẫu hợp đồng được điều chỉnh để phù hợp với tính chất nhiệm vụ, đảm bảo chặt chẽ, thống nhất.

Theo như quy định trên thì Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia sẽ là cơ quan tiến hành ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ.

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sẽ do cơ quan nào có thẩm quyền ký kết?

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sẽ do cơ quan nào có thẩm quyền ký kết?

Nội dung kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 25 Thông tư 15/2022/TT-BKHCN được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 66 Thông tư 07/2024/TT-BKHCN quy định như sau:

Báo cáo tình hình thực hiện và kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ
1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí nhiệm vụ theo Mẫu C2-BCND, C3-BCKP ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương trình và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
a) Nội dung kiểm tra:
a1) Tiến độ thực hiện; nội dung khoa học và công nghệ; kết quả, sản phẩm thực hiện của nhiệm vụ theo Hợp đồng đã ký;
a2) Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và kinh phí đối ứng (nếu có);
a3) Các nội dung khác (nếu có).
b) Thời gian kiểm tra:
b1) Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
b2) Đột xuất theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
c) Đoàn kiểm tra do Tổng cục trưởng Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quyết định thành lập, trong đó trưởng đoàn là Lãnh đạo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia hoặc người được Lãnh đạo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ủy quyền; các thành viên gồm đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình, đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đại diện đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ (đối với các nhiệm vụ có liên quan), chuyên gia thuộc lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ (trong trường hợp cần thiết) và các thành viên khác.
d) Trình tự kiểm tra, xử lý kết quả sau kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Theo đó, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia sẽ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên những nội dung sau:

- Tiến độ thực hiện

- Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và kinh phí đối ứng.

Thủ tục điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia như thế nào?

Căn cứ vào Điều 26 Thông tư 15/2022/TT-BKHCN được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 66 Thông tư 07/2024/TT-BKHCN quy định như sau:

Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có thể đề nghị gia hạn hoặc rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét lý do đề nghị gia hạn hoặc rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
3. Gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ thực hiện tối đa 02 lần đối với mỗi nhiệm vụ, tổng thời gian gia hạn của một (01) nhiệm vụ không quá 12 tháng. Trường hợp đặc biệt, việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ít nhất một (01) tháng.
4. Rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét khi nhiệm vụ đã thực hiện được ít nhất 3/4 tổng thời gian đã đăng ký.

Như vậy, trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận văn bản đề nghị điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thì Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét lý do để gia hạn hoặc rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất