Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 70,214 lượt xem
09:17 | 04/08/2025
Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?
Nội dung chính
  1. Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?
  2. Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?
  3. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?

Mới: Khi nào GIỮ LẠI cán bộ công chức, không chuyên trách nghỉ theo Nghị định 178, 154?

>> Không giải quyết chính sách Nghị định 178, 67 và 154 cho ai? Chính sách Nghị định 178 kết thúc, Nghị định 154 hết hiệu lực khi nào?

>> Nộp đơn nghỉ theo Nghị định 154 trước 31/5/2026, không chuyên trách hưởng Điều nào tại Nghị định 154

>> Giải quyết chính sách Nghị định 178 ngày 30/8/2025 cho CBCCVC

>> Kết thúc giải quyết chế độ Nghị định 178 là 1/9/2025 hay trước 31/8/2025

>> Hiểu các mốc thời gian Công văn 6383 trả lời Kết luận 183 thế nào?

Căn cứ theo Mục 4 Phần I Báo cáo 428-BC/BTCTW năm 2025 ban hành kèm theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 nêu rõ như sau:

(4) Báo cáo việc bố trí nhà công vụ, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau sắp xếp được giải quyết (từ 1/7/2025 đến 30/7/2025).
...
Tuy nhiên, có địa phương chưa chỉ trả kịp thời cho đối tượng nghỉ hưu, nghi thôi việc đã có quyết định nghỉ trước ngày 30/6/2025. Một số địa phương gặp khó khăn trong việc bố trí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tiếp tục hoạt động chậm nhất đến ngày 30/5/2026 theo chỉ đạo của Trung ương. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, một số chế độ chỉ cho cán bộ (như lương, phụ cấp,...) tại xã, phường sau sắp xếp có nơi, có lúc chưa kịp thời. Nhiều địa phương chưa thực hiện chỉ ngân sách nhà nước do một số địa phương (cấp xã) chưa kiện toàn được bộ máy đầy đủ; gặp khó khăn trong việc bố trí cán bộ làm kế toán trưởng; chưa được cấp con dấu,... nên chưa đủ điều kiện đăng ký tài khoản tại Kho bạc nhà nước để thực hiện chỉ ngân sách nhà nước.

Như vậy, việc chưa chi trả chính sách Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025 do:

Có địa phương chưa chỉ trả kịp thời cho đối tượng nghỉ hưu, nghỉ thôi việc đã có quyết định nghỉ trước ngày 30/6/2025.

+ Một số địa phương gặp khó khăn trong việc bố trí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tiếp tục hoạt động chậm nhất đến ngày 30/5/2026 theo chỉ đạo của Trung ương.

+Một số chế độ chi cho cán bộ (như lương, phụ cấp,...) tại xã, phường sau sắp xếp có nơi, có lúc chưa kịp thời.

+ Nhiều địa phương chưa thực hiện chi ngân sách nhà nước do một số địa phương (cấp xã) chưa kiện toàn được bộ máy đầy đủ; gặp khó khăn trong việc bố trí cán bộ làm kế toán trưởng; chưa được cấp con dấu,... nên chưa đủ điều kiện đăng ký tài khoản tại Kho bạc nhà nước để thực hiện chi ngân sách nhà nước.

Xem chi tiết tại Báo cáo 428-BC/BTCTW năm 2025 ban hành kèm theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 TẢI VỀ.

Mới: Khi nào giải quyết, chi trả Nghị định 154/2025 chính sách cho không chuyên trách cấp xã

>> Dưới bao nhiêu điểm đánh giá thì phải nghỉ theo Nghị định 178? CBCCVC nào không được giải quyết chế độ theo Nghị định 178?

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn về thời gian 31/8/2025 giải quyết chính sách cho CBCCVC tại Kết luận 183

>> Bảng tra cứu danh mục 28 vị trí việc làm công chức cấp xã mới sau sáp nhập 2025

>> Có đơn nghỉ theo Nghị định 178 nhưng đơn vị không đồng ý thì có được hưởng chính sách Nghị định 178 không?

Trên đây là "Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?"

Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025?

Vì sao chưa chi trả chính sách Nghị định 178, Nghị định 154 cho CBCC và KCT đã có quyết định nghỉ trước 30/6/2025? (Hình từ Internet)

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP và Nghị định 178/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

(khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

(khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP)

Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức câp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đông ý (trừ đôi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thầm quyền hoặc do quyết định của câp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

+ Dôi dư do cơ cầu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chê và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiêp quản lý đồng ý;

+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thế bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bồ trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chê xêp loại chât lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chưc trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liên kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Trong năm trước liền kể hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tông số ngày nghỉ làm việc băng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chê độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tô dân phô nghỉ ngay kê từ khi có quyêt định sắp xếp của cấp có thấm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất