Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?

10:22 | 30/03/2026
Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?
  2. Hàng hóa nào đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA?
  3. Cách đọc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VCFTA như thế nào?

Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?

Ngày 12/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2026/NĐ-CP TẢI VỀ quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Viêt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

Theo đó, Điều 5 Nghị định 56/2026/NĐ-CP quy định về Thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.

Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia như sau:

(1) Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 56/2026/NĐ-CP và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I TẢI VỀ, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP.

(2) Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng; hoặc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưuư đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(3) Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:

- Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và bảo đảm các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng vượt hạn ngạch này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biều thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(4) Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II TẢI VỀ ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP:

- Các mặt hàng lúa gạo do phía Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.

*Lưu ý:

- Nghị định 56/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/2/2026 cho đến hết ngày 31/12/2026.

- Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 56/2026/NĐ-CP đăng ký từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến trước ngày Nghị định 56/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định 56/2026/NĐ-CP và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

*Trên đây là "Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?"

Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao?

Từ 12/2/2026, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia theo Nghị định 56 ra sao? (Hình từ Internet)

Hàng hóa nào đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA?

Theo Điều 4 Nghị định 126/2022/NĐ-CP, điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được quy định như sau:

(1) Đối với hàng hóa nhập khẩu

- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP;

- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:

+ Bru-nây Đa-rút-xa-lam;

+ Vương quốc Cam-pu-chia;

+ Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;

+ Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;

+ Ma-lay-xi-a;

+ Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

+ Cộng hoà Phi-líp-pin;

+ Cộng hoà Xinh-ga-po;

+ Vương quốc Thái Lan.

- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và quy định hiện hành của pháp luật.

(2) Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP;

- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và quy định hiện hành của pháp luật.

Như vậy, các hàng hóa muốn được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Cách đọc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VCFTA như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 112/2022/NĐ-CP quy định như sau:

- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Chi Lê đối với từng mã hàng.

- Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

- Cột “Thuế suất VCFTA (%)” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

+ Cột “2022”: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;

+ Cột “2023”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023;

+ Cột “2024”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

+ Cột “2025”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;

+ Cột “2026”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;

+ Cột “2027”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

- Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định VCFTA.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này;

- Danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất