Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?

Đặng Trần Trà My 5,449 lượt xem
11:06 | 18/06/2026
Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?
  2. Quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chủ đầu tư tổ chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định về trình tự đầu tư xây dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của dự án, để bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư.

Tuy nhiên, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, bảo đảm đầy đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng 2025; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ quan thẩm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt.

Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?

Từ 01/7/2026 chủ đầu tư được tự điều chỉnh cơ cấu chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP đúng không?

Quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng 2025. Nội dung các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:

- Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thưởng về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bào đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chỉ phí sử dụng đất, thuê đất tỉnh trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyền đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nểu có); chi phí bào vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phi di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giài phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm: chỉ phí xây dựng các công trinh, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự ản, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phi mua bản quyền (nếu có); chi phỉ đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chính; chi phí chạy thứ thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chỉ phí vận chuyển; bảo hiềm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chỉ phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẫn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn ảp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ phí đào tạo, lảm chù khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quán lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự ản đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chí phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phi khác gồm các khoản chi phí cẩn thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chỉ phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chí phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

(2) Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:

- Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự ản thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự ản;

- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chỉ phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự ản thành phần;

- Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cự, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chỉ phí quy định tại điểm a khoán 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, các khoán mục chỉ phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.

(3) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhả tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chỉ phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự ản theo các quy định của điều ước quốc tế, thóa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoán mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức dối tác công tư.

(5) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoàn chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bố sung các khoản chỉ phí này.

(6) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kính tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chỉ phí liên quan tính chung cho dự án.

Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về việc phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

- Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng 2025

- Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

- Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: