Từ 01/7/2025 xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh?
NÓNG: File Excel Phụ lục Giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026
>> Danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
XEM Tra cứu mã số 3321 xã phường đặc khu mới từ 1/7/2025 của 34 tỉnh thành chính thức
>> Từ 01/7, có phải điều chỉnh Giấy đăng ký hộ kinh doanh theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay không?
>> Toàn văn Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
>> Toàn văn Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực 1/7/2025
>> Hướng dẫn kiểm tra địa chỉ công ty sau sáp nhập trên hóa đơn đã phải là địa chỉ mới nhất chưa?
>> Hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính
Nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán của hóa đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nội dung của hóa đơn
...
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
...
Việc cập nhật thông tin địa chỉ của người nộp thuế theo địa bàn hành chính mới và cơ quan thuế trực tiếp của người nộp thuế được nêu tại Thông báo 3787/TB-CCTKV13 năm 2025 TẢI VỀ và Thông báo 1674/TB-CCTKV.VIII-VPH năm 2025 TẢI VỀ, cụ thể như sau:
Cơ quan thuế thực hiện cập nhật lại thông tin địa chỉ của người nộp thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới (cấp tỉnh, cấp xã).
Do đó, việc thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới không bắt buộc người nộp thuế phải điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thông báo này là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ.
Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị người nộp thuế thực hiện thủ tục theo quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, khi xuất hóa đơn người nộp thuế phải thể hiện đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tuy nhiên, sau sáp nhập tỉnh thành mới từ 1/7/2025, cơ quan thuế thực hiện cập nhật lại thông tin địa chỉ của người nộp thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới (cấp tỉnh, cấp xã).
Do vậy, khi xuất hóa đơn người nộp thuế NÊN xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập đơn vị hành chính.
Lưu ý: Thông báo nêu trên là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ.
Việc thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới không bắt buộc người nộp thuế phải điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị người nộp thuế thực hiện thủ tục theo quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh.
*Trên đây là thông tin về "Từ 01/7/2025 xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh?"

Từ 01/7/2025 xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp là gì?
Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
- Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
- Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp ra sao?
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định này không có hiệu lực thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];