TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06? Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến?

15:49 | 28/07/2026
Dưới đây là nội dung tổng hợp mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06 theo các hành vi vi phạm phổ biến:
Nội dung chính
  1. Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến
  2. TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06
  3. Các lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp trạng thái 06

Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến

Căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03,06 Tải về

Doanh nghiệp 06 hay doanh nghiệp trạng thái 06 (Doanh nghiệp có trạng thái Mã số thuế 06) được hiểu là người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Theo tiểu mục 1.1 Mục 1 Tài liệu hướng dẫn, các hành vi vi phạm phổ biến đối với doanh nghiệp trạng thái 06:

- Chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế, phí, lệ phí;

- Hành vi vi phạm quy định về hóa đơn khi mua/bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06

[1] Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Trường hợp Doanh nghiệp có trạng thái MST 06 (viết tắt là DN 06) chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu DN 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa bổ sung tại khoản 3, khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính Phủ), DN 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện. Mức tiền phạt áp dụng cho tổ chức cụ thể như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

[2] Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí:

Trường hợp DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì căn cứ Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 02/2026/NĐ-CP, người nộp thuế bị xử phạt VPHC đối với từng tờ khai phí/lệ phí không nộp/chậm nộp. Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Mức tiền phạt như sau:

[Mức tiền phạt theo quy định dưới đây là áp dụng cho cá nhân. Đối với doanh nghiệp, thì mức tiền phạt bằng 2 lần cá nhân]

“Điều 22. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không
đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.”
“Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:
a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;
b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.”

[3] Vi phạm hành chính về trốn thuế

- Trường hợp doanh nghiệp DN06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp trước ngày 05/12/2020) thì theo quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP, các hành vi này đến nay đã hết thời hiệu xử phạt (05 năm). Cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Trường hợp doanh nghiệp DN 06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp sau ngày 05/12/2020) dẫn đến thiếu số tiền thuế, phí phải nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì mức tiền phạt được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
...
2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

[4] Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn:

[4.1] Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn khống trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ ĐKKD hoặc đã ngừng hoạt động nếu doanh nghiệp đã có hành vi cho, bán hóa đơn hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 22, Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025). Mức phạt đối với tổ chức được quy định cụ thể như sau:

- Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:

Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;
b) Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

- Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định:

“Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều này”

- Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.”

- Điều 200, Điều 203 Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025) quy định:

“Điều 200. Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;...”
“Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm...”

[4.2] Đối với hành vi lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:

Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (Sửa đổi khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025) quy định:

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
b) Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;
c) Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.”;
3. Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.”;
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;
e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;
g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.

[5] Hậu quả pháp lý khi NNT nợ thuế trên 90 ngày

(1) Bị tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền thuế nợ cho đến ngày NNT nộp đủ vào ngân sách Nhà nước (theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019).

(2) Bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế như sau:

a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Ngừng sử dụng hóa đơn;
đ) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

(3) Bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP.

Theo đó, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh và ngưỡng áp dụng như sau:

- Đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Trường hợp bị cưỡng chế): Áp dụng khi đơn vị có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

- Đối với NNT không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp, và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (không giới hạn mức nợ tối thiểu).

[6] Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghi định 125/2020/NĐ-CP:

Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật;
b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
d) Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, tại trụ sở người nộp thuế;
đ) Không ký biên bản kiểm tra, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, tại trụ sở người nộp thuế;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;
c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06? Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến?

TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06? Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến?

Các lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp trạng thái 06

Tại tiểu mục 4 Mục I Tài liệu hướng dẫn, dưới đây là một số lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp 06:

- Việc xử phạt đối với các hành vi nêu trên là xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn, chưa bao gồm các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh, về kế toán (nếu có).
- Trường hợp doanh nghiệp trạng thái MST 06 (gọi tắt là DN 06) không nộp/chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế trước ngày 05/12/2020.
Các hồ sơ khai thuế này đến nay đã hết thời hiệu xử phạt theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP (02 năm). Trường hợp DN 06 còn thiếu số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp DN 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu DN 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, DN 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.
- Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.
- Trường hợp DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì căn cứ Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, người nộp thuế bị xử phạt VPHC đối với từng tờ khai phí/lệ phí không nộp/chậm nộp. Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
- Trường hợp DN 06 khi quay trở lại cơ quan thuế để thực hiện thủ tục hành chính thì không phải mọi hành vi vi phạm đều bị xử phạt mà phụ thuộc vào thời hiệu xử phạt của từng hành vi nhưng nếu DN 06 phát sinh số thuế thiếu thì sẽ bị truy thu thuế trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp DN 06 có hành vi trốn thuế hoặc mua, bán hóa đơn thì có thể bị xử phạt VPHC với mức phạt lớn hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì vậy, cần xác định rõ thời điểm vi phạm và phân loại các hành vi vi phạm của DN 06 để xác định chính xác trách nhiệm pháp lý của DN 06.

Trên đây là TỔNG HỢP Mức phạt doanh nghiệp trạng thái 06: Tình trạng doanh nghiệp 06 và các hành vi vi phạm phổ biến.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: