Toàn văn Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026 và Thông tư 21/2026 về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa?
Ngày 15/5/2026, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2026/TT-BXD quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 54/2026/TT-BXD
Theo đó, điển hình tại Điều 3 Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư 21/2026/TT-BXD về công bố đóng luồng đường thủy nội địa như sau:
(1) Công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong các trường hợp sau:
- Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Không bảo đảm an toàn khai thác vận tải;
- Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
(2) Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa:
Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
(3) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm a của (1) trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
(4) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm b của (1) trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về đường thủy nội địa.
(5) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm c của (1) trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa.
(6) Tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có hiệu lực.
(7) Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
*Lưu ý: Thông tư 54/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 1/7/206.

Toàn văn Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026 và Thông tư 21/2026 về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa?
Phân loại đường thủy nội địa từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 21/2026/TT-BXD quy định phân loại đường thủy nội địa từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Đường thủy nội địa quốc gia là đường thủy nội địa đi qua hai tỉnh, thành phố trở lên hoặc đường thủy nội địa có vai trò vận tải quan trọng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội hoặc đường thủy nội địa thuộc hành lang vận tải thuỷ theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy nội địa địa phương là đường thủy nội địa thuộc phạm vi địa bàn của một tỉnh, thành phố và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 Thông tư 21/2026/TT-BXD.
- Đường thủy nội địa chuyên dùng là đường thủy nội địa nối vùng nước cảng, bến thủy nội địa với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương.
Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 4 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018) quy định về nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa như sau:
(1) Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.
(2) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa là trách nhiệm của toàn xã hội, của chính quyền các cấp, của tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trực tiếp tham gia giao thông; thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, an toàn của phương tiện, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phổ biến, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.
(3) Phát triển giao thông đường thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ hàng hóa; bảo đảm an toàn giao thông, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phát triển vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác
(4) Quản lý hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền các cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];