Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ quản lý thuế hộ kinh doanh sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 17,223 lượt xem
17:35 | 14/05/2026
Ngày 13/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế hộ, cá nhân kinh doanh sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC ra sao?
  2. Địa điểm khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh ở đâu?
  3. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế hộ, cá nhân kinh doanh sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC ra sao?

>> Toàn bộ Phụ lục Thông tư 50/2026/TT-BTC file WORD

NÓNG: Điểm mới Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ quản lý thuế HKD, CNKD

>> Tải Mẫu số 02/BK-KTBDS Mẫu bảng kê cá nhân cho thuê bất động sản kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC

>> Hộ kinh doanh có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động?

Ngày 13/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải về File Word Thông tư 50/2026/TT-BTC

Tải về File PDF Thông tư 50/2026/TT-BTC

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 18/2026/TT-BTC về phạm vi điều chỉnh như sau:

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 8, Điều II, Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư 50 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 18 2026 TT BTC

Bên cạnh đó, Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC sau đây:

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Đồng thời, tại Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định:

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Tải Thông tư 50 2026 TT BTC

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 13/5/2026. Tải Thông tư 50 2026 TT BTC

>>> Quyết định 1135/QĐ-BTC về sửa đổi thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế

Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ quản lý thuế hộ kinh doanh sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC ra sao?

Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC về hồ sơ quản lý thuế hộ kinh doanh sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Địa điểm khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh ở đâu?

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định địa điểm khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;

(4) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

(5) Thông báo địa điểm kinh doanh

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền:

- Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025;

- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện theo quy định pháp luật về phục hồi, phá sản;

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 50 Luật Quản lý thuế 2025.

LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.