Toàn văn Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ra sao?
Ngày 30/6/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
>>> Tải về toàn văn Thông tư 29/2026/TT-NHNN
Theo đó, đơn cử tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:
[1] Tại Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-NHNN bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2016/TT-NHNN:
“3. Hoạt động cho vay được nêu tại phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.
[2] Tại Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-ΝΗΝΝ:
"13. Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng Việt Nam tại các quỹ tín dụng nhân dân, 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng khác.".
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 29/2026/TT-NHNN

Toàn văn Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ra sao?
Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của tổ chức tín dụng là gì?
Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(2) Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.
(3) Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014 như sau:
(1) Trách nhiệm:
- Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
- Phân công công việc cho các Phó Thống đốc; ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật;
Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.
(2) Phạm vi giải quyết công việc:
- Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại (1);
- Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền;
- Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã giao cho Phó Thống đốc, nhưng thấy cần thiết vì nội dung quan trọng, hoặc những việc liên quan đến từ hai Phó Thống đốc trở lên nhưng các Phó Thống đốc có ý kiến khác nhau;
- Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.
- Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.
Trên đây là nội dung về "Toàn văn Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ra sao?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];