Toàn văn Thông tư 11/2026/TT-NHNN đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng
Ngày 19/5/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-NHNN Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
Tải về Toàn văn Thông tư 11/2026/TT-NHNN Thông tư 11 2026 TT NHNN
(1) Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2026, trừ quy định tại mục (3) Thông tư 11 2026 TT NHNN
(2) Thông tư 11/2026/TT-NHNN bãi bỏ:
- Điểm c, d và đ khoản 2 Điều 1 và điểm b, c, d, đ và e khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-NHNN.
- Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 63/2024/TT-NHNN
- Điều 8 Thông tư 26/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 62/2024/TT-NHNN
- Khoản 2 Điều 5, Điều 10, khoản 1 Điều 11, Điều 12 Thông tư 48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy;
- Điều 35 Thông tư 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
(3) Các quy định về Phiếu lý lịch tư pháp có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
(4) Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày 19/5/2026 thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 5 Thông tư 38/2014/TT-NHNN, Trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài để tăng vốn điều lệ, hồ sơ bổ sung các thành phần sau:
Quy định mới | Quy định cũ |
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định; - Văn bản thỏa thuận mua bán cổ phần giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài. | - Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định; - Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của tổ chức tín dụng Việt Nam phê duyệt về chủ trương phát hành cổ phiếu riêng lẻ để tăng vốn điều lệ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; - Văn bản thỏa thuận mua bán cổ phần giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài; - Văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nước về việc tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài. |
Bên cạnh đó theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 11/2026/TT-NHNN từ ngày 19/5/2026, bỏ Bảng liệt kê danh mục hồ sơ (khoản 9 Điều 5 Thông tư 38/2014/TT-NHNN) khỏi Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2014/TT-NHNN).
Xem Toàn văn Thông tư 11/2026/TT-NHNN TẠI ĐÂY Thông tư 11 2026 TT NHNN

Toàn văn Thông tư 11/2026/TT-NHNN đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ, thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng từ ngày 19/5/2026 thế nào?
Hồ sơ, thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng từ ngày 19/5/2026 theo Điều 7 Thông tư 49/2025/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 34 Thông tư 11/2026/TT-NHNN) như sau:
Hồ sơ đề nghị gồm:
(1) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
+ Địa điểm hiện tại;
+ Địa điểm dự kiến chuyển đến;
+ Lý do thay đổi;
+ Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;
+ Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
(2) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
(3) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại (1).
Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng từ ngày 19/5/2026
=> Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
=> Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính,
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;
=> Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận;
*Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của tổ chức tín dụng là gì?
Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(2) Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.
(3) Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.
Xem thêm:
Dừng app ngân hàng từ tháng 3/2026 trên các mẫu điện thoại nào theo Thông tư 77/2025/TT-NHNN?
Thông tư 11 2026 TT NHNN
*Trên đây là Toàn văn Thông tư 11/2026/TT-NHNN đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];