Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi các Thông tư để đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
Ngày 20/5/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tải về Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BKHCN Thông tư 20 2026 TT BKHCN
Thông tư 20/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2026, riêng các quy định tại Chương IV Thông tư 20/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Quy định về hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ chức tại Điều 13 Thông tư 43/2025/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN) như sau:
(1) Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ chức bao gồm các hoạt động sau:
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ;
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ;
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng.
(2) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 50 và khoản 1 Điều 54 Nghị định 267/2025/NĐ-CP tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.
(3) Điều kiện xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 48, khoản 2 Điều 49, khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 54 Nghị định 267/2025/NĐ-CP tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.
(4) Tiêu chí xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 48, khoản 3 Điều 49, khoản 3 Điều 50 và khoản 3 Điều 54 Nghị định 267/2025/NĐ-CP tương ứng với từng loại hình hoạt động được hỗ trợ.
(5) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ chức theo Mẫu NCNL-16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BKHCN;
- Thuyết minh hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ chức theo Mẫu NCNL-17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BKHCN;
- Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ dành cho tổ chức theo Mẫu NCNL-18 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BKHCN.
Xem toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BKHCN TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi các Thông tư để đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về sửa đổi văn bằng bảo hộ từ ngày 01/7/2026 thế nào?
Quy định về sửa đổi văn bằng bảo hộ từ ngày 01/7/2026 Theo Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN) như sau: Thông tư 20 2026 TT BKHCN
(1) Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện
i. phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ,
ii. phí tra cứu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng nhãn hiệu),
iii. lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu),
iv. phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ:
+ Thay đổi về tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ; tên, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
+ Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu);
+ Sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm phí thẩm định để thẩm định lại đối tượng nêu trong đơn.
(2) Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (nếu có), phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc yêu cầu bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
+ Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
+ Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
(3) Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ quy định tại Mục (1) và (2) bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp) nếu có cùng nội dung sửa đổi, cùng bên nhận chuyển nhượng, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;
- Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;
- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
- Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nộp 05 bộ nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); bản mô tả chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bản quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi, nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); mẫu nhãn hiệu, nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
- Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), nếu yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:
+ Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt);
+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang được sử dụng làm tài sản thế chấp;
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
+ Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, phải có thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.
... Thông tư 20 2026 TT BKHCN
Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ gồm:
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ. Thông tư 20 2026 TT BKHCN
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi các Thông tư để đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];