THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, HỒ
SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC TỔ CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân
hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục
chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc tổ chức lại tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt thực hiện theo Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở thủ tục quy định tại Thông tư này,
trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 như
sau:
“4. Việc tổ chức lại ngân hàng thương mại được chuyển
giao bắt buộc tại thời điểm chuyển giao bắt buộc thực hiện theo Quyết định chuyển
giao bắt buộc.
5. Việc công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc
biệt đối với tổ chức tín dụng.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức
tín dụng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt và gửi về Ngân hàng Nhà nước theo một
trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có) đối với hồ sơ đề nghị chấp
thuận chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại Điều 17 Thông tư
này;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
2. Bổ sung khoản 6, khoản 7 như
sau:
“6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử
được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận,
trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi,
phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử
quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều 8
“3. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng
tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cấp có thẩm
quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. Các hồ sơ tài liệu liên quan đến
việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng,
trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn
bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước
không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc sáp nhập tổ chức
tín dụng hết hiệu lực;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn
bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước
không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức
tín dụng hết hiệu lực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị hợp nhất hết hiệu lực, tổ
chức tín dụng bị hợp nhất có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép
thành lập và hoạt động đã hết hiệu lực và tổ chức tín dụng hợp nhất có văn bản
báo cáo việc hoàn tất hợp nhất, thông tin về người đại diện theo pháp luật của
tổ chức tín dụng hợp nhất (nếu có thay đổi) gửi Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều 15
“3. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng
trước khi Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định
của tổ chức tín dụng thông qua. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi
hình thức pháp lý tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực,
chính xác, không gây hiểu nhầm.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16
“b) Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp
lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật
có liên quan đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển
đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;
c) Cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông
chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều
kiện theo quy định của pháp luật đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng
khi thành lập mới, trừ trường hợp cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến
lược là ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án
chuyển giao bắt buộc;”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung
điểm l(i) khoản 2 Điều 17
“(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu và xác nhận
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số
tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc
nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào bán cổ
phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành
công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất
chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh
việc góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn
bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước
không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi
hình thức pháp lý hết hiệu lực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp
lý hết hiệu lực, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý có trách
nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và hoạt động đã hết hiệu
lực và tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý có văn bản báo cáo việc
hoàn tất chuyển đổi hình thức pháp lý, thông tin về người đại diện theo pháp luật
của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi) gửi Ngân
hàng Nhà nước.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 20
“2. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng trước khi Phương án chuyển đổi loại hình được cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua. Các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến việc chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm
bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 24
“2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem
xét, chấp thuận.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung
Điều 25
“Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng
sau tổ chức lại hoạt động theo tên mới, tổ chức tín dụng sau tổ chức lại có văn
bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về tên của chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (bao gồm tên, tên viết bằng tiếng nước
ngoài, tên viết tắt).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản báo cáo của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý quy định
tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ
đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật
của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi); về thu hồi
Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức
pháp lý cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý đặt trụ sở
chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 25 Thông tư
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản thông tin về thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung
khoản 6 Điều 27
“6. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng
theo quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều
20 Thông tư này.”.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 15;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, ATHT1 (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|