THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân
hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp
thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) (sau đây gọi là nhân sự) của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng; quy định về tiêu chuẩn, điều
kiện có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự, nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; quy định việc thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổng giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Việc chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại Nhà nước; việc chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự đối với
những nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu làm thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của Ngân hàng thương
mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo các văn bản
về công tác cán bộ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (sau đây gọi là ngân hàng).
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ, thủ tục
chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
Điều 3. Nguyên tắc lập và gửi hồ
sơ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân
sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được lập theo nguyên tắc
sau:
a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp
văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
(trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp
pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt;
b) Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt
phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật;
c) Các bản sao hồ sơ, tài liệu của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm phải là bản sao từ sổ gốc hoặc là bản sao được chứng thực từ bản
chính theo quy định của pháp luật;
d) Các văn bản do nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm tự
lập phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản của ngân hàng, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là
Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự:
a) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng: Văn bản do người đại diện theo pháp luật ký.
Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng khuyết người đại diện theo pháp luật, văn bản đề nghị của ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là văn bản của Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên
ký.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền
cho người khác ký hoặc trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị khác, thành viên Hội đồng
thành viên khác ký hoặc trường hợp người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ủy
quyền cho người khác ký thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật
và hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khuyết người đại diện
theo pháp luật, không có Chủ tịch Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không đủ số lượng thành
viên tối thiểu hoặc còn 01 thành viên, văn bản đề nghị chấp thuận danh sách dự
kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do
người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ký.
b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Văn bản
do Tổng giám đốc (Giám đốc) ký. Trường hợp Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền
cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định
của pháp luật. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài khuyết Tổng giám đốc
(Giám đốc), đại diện có thẩm quyền của ngân hàng nước ngoài ký văn bản đề nghị.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng
Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại
Điều 4 Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia.
4. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp
sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi,
tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử
quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
6. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy
đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc thẩm quyền giám sát an toàn vi mô của
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều 5. Thời hạn hiệu lực của
văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách
dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hiệu lực trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn này, việc bầu, bổ nhiệm nhân sự của
ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được hoàn thành thì văn bản của
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 6. Về đánh giá có đạo đức
nghề nghiệp
1. Những người thuộc trường hợp sau đây được đánh
giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh
tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền
cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ
phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp,
tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh
tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn
06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn
01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các
vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ
phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại
tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh
sửa.
2. Đối với những người không thuộc khoản 1 Điều
này, trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do
chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, trừ trường hợp cấp Giấy
phép lần đầu mà chưa ban hành quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
3. Đối với những người có thời gian công tác tại tổ
chức tín dụng nước ngoài, phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng nước ngoài đó ban hành (nếu có).
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN
DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng
1. Văn bản của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự,
trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự;
b) Danh sách dự kiến nhân sự,
trong đó nêu rõ: họ và tên, chức danh, đơn vị công tác hiện tại; chức danh dự
kiến được bầu, bổ nhiệm tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng; tên cá nhân, tổ chức đề cử; tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp mà nhân sự
dự kiến làm người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đề cử (nếu có);
c) Cơ cấu, danh sách các
thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại
và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng (trường hợp dự kiến nhân sự bầu, bổ nhiệm vào Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban kiểm soát), trong đó:
(i) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty cổ phần: nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng quản trị,
số lượng thành viên độc lập, thành viên không phải là người điều hành, số lượng
thành viên là người có liên quan với nhau, số lượng thành viên Ban kiểm soát;
(ii) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn: nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng
thành viên, số lượng thành viên Ban kiểm soát.
d) Đánh giá về việc nhân sự
dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó đánh giá cụ
thể việc đáp ứng đối với từng điều kiện.
đ) Cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm không
thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (đối với Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty cổ phần: Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
b) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của Chủ sở
hữu hoặc của người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu;
c) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền
của các thành viên góp vốn;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc
(Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm:
a) Đối với nhân sự dự kiến có quốc tịch Việt Nam:
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập,
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu
lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành
viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm cổ đông, Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn bản giải
trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc
văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm
nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng;
c) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá
trị tương đương quy định tại điểm a, b khoản này phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến được xuất trình Phiếu lý lịch tư
pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID
hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật.
5. Bản kê khai người có liên quan theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
6. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình
độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của người có
quốc tịch Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Các tài liệu chứng minh
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm d khoản 1 Điều
41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 03 năm là người quản
lý, người điều hành tổ chức tín dụng”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ
và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người
quản lý, người điều hành) của nhân sự dự kiến hoặc bản sao văn bản chứng minh
chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm là người quản
lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của
doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại
hình tổ chức tín dụng tương ứng”:
(i) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về
người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ
không quy định về người quản lý;
(ii) Đối với trường hợp là doanh nghiệp khác có vốn
chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng
tương ứng: Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc
lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang là người quản lý. Trường hợp
doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng
năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của
pháp luật;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ (trong đó có
nội dung xác nhận nhân sự dự kiến là người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức
vụ của nhân sự dự kiến hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang
làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về
tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc
tại các bộ phận này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời
gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
d) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận
nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại bộ phận
nghiệp vụ này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm
nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
8. Các tài liệu chứng minh
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng
giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng,
cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít
nhất 05 năm làm người điều hành tổ chức tín dụng”: Văn bản của người đại diện
có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc
xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến hoặc bản
sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng
của nhân sự dự kiến.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 5 năm là Tổng giám
đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu
tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng
và có ít nhất 5 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán”:
(i) Bản sao các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang
giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc). Trường
hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính
hằng năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định
của pháp luật;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời
gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến hoặc bản sao văn bản chứng minh chức
vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự dự kiến;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của
đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc
trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian
nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh
lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực
này.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 10 năm làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác
nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản
sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của
nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
9. Tài liệu chứng minh việc
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức
danh thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức
tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến
làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công
tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
10. Đối với nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản
1, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước,
của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín
dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm
soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu
nhiệm vụ.
11. Tài liệu chứng minh việc
đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”:
a) Nội dung đánh giá và cam kết của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm về việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” quy định tại Điều 6 theo mẫu Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải thể, phá sản, hợp nhất, bị
sáp nhập.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề
nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh tại Việt Nam, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc)
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Họ và tên; chức danh và
đơn vị công tác hiện tại; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá
nhân có quốc tịch Việt Nam), số định danh cá nhân (đối với người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận căn cước theo pháp luật về căn cước), số hộ chiếu hoặc giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc
tịch Việt Nam) của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến được bổ nhiệm;
c) Đánh giá về việc Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến
được bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó đánh giá cụ
thể việc đáp ứng đối với từng điều kiện.
2. Văn bản của đại diện có thẩm quyền của ngân hàng
nước ngoài thông qua việc dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
3. Phiếu lý lịch tư pháp của
nhân sự dự kiến bổ nhiệm:
a) Đối với nhân sự dự kiến có quốc tịch Việt Nam:
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập,
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu
lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài phải có văn bản giải trình về
việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản
có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được
đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng;
c) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá
trị tương đương quy định tại điểm a, b khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền
cấp trước thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến được xuất trình Phiếu lý lịch tư
pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID
hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật.
4. Các hồ sơ, tài liệu quy
định tại khoản 3, 5, 6, 8, 10, 11 Điều 7 Thông tư này.
Điều 9. Thủ tục chấp thuận danh
sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7, 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước đối với đối tượng
quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4
Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng bổ sung hồ sơ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực trong thời hạn tối đa 45 ngày làm việc kể từ ngày Ngân
hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7,
8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp
thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC
TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Thực hiện việc rà
soát tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
rà soát, đánh giá về việc nhân sự dự kiến đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ,
chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác chịu trách nhiệm đánh giá về việc đáp ứng
“có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Thực hiện thủ tục
liên quan đến việc bầu, bổ nhiệm nhân sự
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ
sơ, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu và thực hiện thủ tục đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định tại Thông tư
này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng thực hiện việc bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định của pháp
luật và trên cơ sở danh sách dự kiến nhân sự đã được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận.
Điều 12. Thực hiện chế độ
thông báo, báo cáo
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng kịp thời
thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi liên quan đến
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm phát
sinh trong quá trình Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận danh
sách dự kiến nhân sự hoặc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự cho đến khi nhân sự được bầu, bổ nhiệm theo quy định
sau đây:
a) Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này: gửi Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng;
b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định
tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này: gửi Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm
các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên
Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc), ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản thông báo
cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này về danh
sách những người được bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này đối với thông báo về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng và trong trường hợp
thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi thông báo cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc)
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Tổng
giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 13. Trách nhiệm của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều
kiện của nhân sự dự kiến của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý
kiến các đơn vị liên quan; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem
xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng
thương mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự
kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Tiếp nhận thông báo của ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này; xem xét
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến và có biện pháp xử lý (nếu
cần thiết).
3. Tiếp nhận, rà soát thông
báo của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản
2 Điều 12 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
4. Trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông báo cho Ngân
hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện
của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách
nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản (theo mẫu Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này) trên cơ sở đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị.
3. Tiếp nhận thông báo của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này; xem xét việc
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến và có biện pháp xử lý (nếu cần
thiết).
4. Tiếp nhận, rà soát thông báo của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này
và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày chi nhánh ngân
hàng nước ngoài có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để
cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 15. Trách nhiệm của các
đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có
trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 8 năm 2025.
2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Thông tư số 10/2024/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về thủ tục,
hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Bãi bỏ khoản 3, 4, 5, 6, 11 Điều
2 Thông tư số 13/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
có liên quan đến việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân
sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đã nộp đầy đủ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì được xử lý theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 13/2019/TT-NHNN, Thông tư số 10/2024/TT-NHNN.
2. Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài về đạo đức nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-NHNN ban hành trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng khi đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tại các ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thực hiện Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, ATHT1 (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số
20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1.
Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
- Họ và tên thường gọi.
- Bí danh.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số căn cước hoặc số định danh cá nhân, nơi ở hiện
tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có quốc tịch
Việt Nam hoặc số định danh cá nhân đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận căn
cước theo pháp luật về căn cước.
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối
với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
- Tên, địa chỉ của pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ
vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông hoặc
thành viên góp vốn là pháp nhân hoặc là người được cử làm đại diện phần vốn góp
của Nhà nước tại tổ chức tín dụng).
2.
Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường;
chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp).
3.
Quá trình công tác
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18
tuổi đến nay (2).
|
STT
|
Thời gian (từ
tháng/năm đến tháng/năm) (3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ(4)
|
Lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú (5)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận
thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(6).
4.
Năng lực hành vi dân sự(7)
5.
Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
(đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).
6.
Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức
danh....... tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các
tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết
tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
......./2025/TT-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình
công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) và
tuân thủ các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín
dụng nước ngoài (nếu có) nơi tôi từng công tác.
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thông báo cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bất kỳ thay đổi nào liên quan
đến nội dung bản khai này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem
xét đề nghị của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
- Các thông tin cá nhân Tôi cung cấp cho ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để
trình Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác
của các thông tin kê khai nêu trên./.
|
|
...., ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(8)
|
Ghi
chú:
1.
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước
pháp luật và ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có.
2.
Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và
đang nắm giữ.
3.
Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
4.
Nêu rõ nếu nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành theo quy định của
pháp luật và Điều lệ hoặc quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đồng
thời ghi rõ mã số thuế/mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến
là người quản lý.
5.
Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:
a)
Công ty con của tổ chức tín dụng;
b)
Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
c)
Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật
Các tổ chức tín dụng;
d)
Đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật
Các tổ chức tín dụng (Ghi cụ thể tên đơn vị và thời điểm bị tuyên bố phá sản,
chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến);
6.
Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d, g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
7.
Ghi cụ thể: đầy đủ/hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự.
8.
Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người khai và “người có liên quan” của
người khai
|
Mối quan hệ với người khai(1)
|
Số căn cước/số định danh cá nhân (đối
với cá nhân có quốc tịch Việt Nam) hoặc số định danh cá nhân (đối với người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận căn cước theo pháp luật về căn cước) hoặc số hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp (đối với cá nhân không có
quốc tịch Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Mã số thuế hoặc
Giấy chứng nhận tương đương (đối với trường hợp người có liên quan là tổ chức
ghi thông tin mã số doanh nghiệp).
|
Chức vụ tại tổ chức tín dụng đề nghị
|
Chức vụ tại Công ty con của tổ chức
tín dụng đề nghị
|
Tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc tỷ lệ vốn
góp đại diện tại tổ chức tín dụng đề nghị (%)
|
...
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng
sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính
xác của các thông tin kê khai nêu trên./.
|
|
...., ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(2)
|
Ghi
chú:
1.
Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan tại cột (2) thuộc trường hợp cụ
thể theo quy định tại khoản 24 Điều 4, khoản 3 Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng để điền vào cột
này. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm
trước pháp luật và ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có, trường hợp người có liên quan đã mất ghi
rõ đã mất.
2.
Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số
20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
Danh sách những người được bầu, bổ nhiệm làm thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Kính gửi:.....
Trên cơ sở danh sách dự kiến những người được bầu,
bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận tại văn bản số..... ngày....., ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài........(tên tổ chức).... xin
thông báo như sau:
1.
Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (nhiệm kỳ....)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(1)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/ Quyết
định bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
Thông tin người đại
diện theo pháp luật (3)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều
69 Luật Các tổ chức tín dụng (áp dụng đối với
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần), trong
đó nêu rõ thành viên độc lập, thành viên là/không phải là người điều hành, các
thành viên Hội đồng quản trị là người có liên quan với nhau.
2.
Ban kiểm soát (nhiệm kỳ...)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh được bầu,
bổ nhiệm(2)
|
Tỷ lệ biểu quyết tại
Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng là công ty cổ phần)
|
Nghị quyết/Quyết định
bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
...
|
|
|
|
b) Cơ cấu Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng.
3.
Tổng Giám đốc (Giám đốc):
|
STT
|
Họ và tên
|
Quyết định bổ nhiệm
(*)
|
Thông tin người đại
diện theo pháp luật (3)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
........, ngày... tháng... năm.....
Người đại diện hợp pháp
của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1.
Nêu rõ chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên,
thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
2.
Nêu rõ chức danh Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát.
(*)
Nêu rõ loại văn bản, số, ngày ban hành, ngày hiệu lực của văn bản kèm bản sao của
văn bản đó.
3.
Nêu rõ thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; giới tính; chức
danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá
nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa
chỉ liên lạc.
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.......
|
........., ngày.... tháng.... năm.....
|
VĂN
BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC
QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
- Căn cứ Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số...../2025/TT-NHNN ngày..... của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự
kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức
tín dụng phi ngân hàng;
- Căn cứ Thông tư số..... ngày..... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ...
(Tên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài) cung cấp thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong
quá trình công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của
Ông/Bà ................... như sau:
I.
Thông tin về nhân sự
1. Họ và tên nhân sự.
Ngày, tháng, năm sinh.
2. Thời gian công tác: từ tháng/năm đến tháng/năm.
3. Vị trí công tác, nhiệm vụ được giao: thời gian từ
tháng/năm đến tháng/năm (Nêu rõ nếu là người quản lý, người điều hành)
...
II.
Thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
1. Thông tin chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Thông tư số... /2025/TT-NHNN ngày ..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Nhân sự đáp ứng/không đáp ứng chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp.
Trường hợp không đáp ứng, nêu rõ hành vi, thời gian
và biện pháp xử lý.
III.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản
này./.
|
|
Người đại diện hợp pháp của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
Văn
bản này được sử dụng lại khi làm hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số
20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Kính gửi: Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng
Liên quan đến Văn bản số..... ngày...... của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng về việc........, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực..... cung cấp thông tin qua công tác thanh tra, giám sát như sau:
I.
Thông tin có liên quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1.
Nhân sự dự kiến thứ nhất
1.1. Thông tin chi tiết theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Thông tư số..... /2025/TT-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Trong đó (tối thiểu bao gồm các nội dung như sau):
- Trách nhiệm (nếu có) của nhân sự dự kiến dẫn đến
tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính (nêu rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền
cao nhất);
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với
nhân sự dự kiến (nếu có).
1.2. Thông tin khác về việc tuân thủ quy định pháp
luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến (nếu có),
trong đó bao gồm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(Trường
hợp phát sinh xử phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).
2.
Nhân sự dự kiến thứ hai
.....
II.
Thông tin cụ thể theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)
III.
Ý kiến đánh giá về việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1.
Tên nhân sự thứ nhất: Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện
đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản
này.
Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.
2.
Tên nhân sự thứ hai: Tuân thủ/không tuân thủ tiêu chuẩn, điều
kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản
này.
Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.
.....
Trên đây là thông tin, ý kiến đánh giá của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực..... đối với nhân sự dự kiến..... gửi Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng để tổng hợp, báo cáo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|