Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 50/2025/TT-NHNN thủ tục chấp thuận nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại

Số hiệu: 50/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 24/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục chấp thuận tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 7/2/2025

Ngày 24/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 50/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thủ tục chấp thuận tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 7/2/2025

(1) Hồ sơ đề nghị gồm:

- Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Sự cần thiết của việc tăng mức vốn được cấp;

(ii) Mức vốn đã được cấp hiện tại và mức vốn được cấp dự kiến tăng;

(iii) Trường hợp nguồn tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm liền kề năm đề nghị tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn được cấp;

(iv) Trường hợp nguồn tăng vốn từ ngân hàng mẹ: Số vốn dự kiến cấp bổ sung từ ngân hàng mẹ;

- Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Tổng mức vốn được cấp dự kiến tăng thêm;

(ii) Các đợt dự kiến tăng mức vốn được cấp (nếu có);

(iii) Nguồn tiền được sử dụng để tăng mức vốn được cấp;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp.

(2) Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng vốn được cấp từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật:

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại (1) gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(3) Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng vốn do ngân hàng mẹ cấp bổ sung:

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại (1) gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(4) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.

(5) Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi mức vốn được cấp tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn được cấp tại Giấy phép.

Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 07/02/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a) Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi, việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) đối với các nội dung sau:

(i) Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(ii) Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Thay đổi thời hạn hoạt động;

b) Hồ sơ, thủ tục chấp thuận các nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

(i) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

(ii) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại;

(iii) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

2. Việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng thương mại.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi

1. Hồ sơ phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3. Văn bản đề nghị chấp thuận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những nội dung thay đổi của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại sau đây:

a) Địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở);

b) Tăng mức vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn;

c) Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa chỉ đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở;

e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn và dự kiến đặt trụ sở trên địa bàn (đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở) trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Chương II

HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 5. Thay đổi tên

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Tên hiện tại;

(ii) Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

(iii) Lý do thay đổi tên;

(iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Địa điểm hiện tại;

(ii) Địa điểm dự kiến chuyển đến;

(iii) Lý do thay đổi;

(iv) Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới đảm bảo đáp ứng các điều kiện đối với trụ sở theo quy định của pháp luật;

(v) Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

(vi) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

4. Tối thiểu 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Đối với ngân hàng thương mại: Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

(i) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

(ii) Phương án hoạt động trong 03 năm đầu tại địa bàn mới với các nội dung tối thiểu sau: Phân tích, đánh giá nhu cầu dịch vụ ngân hàng tại địa bàn hoạt động mới; Dự kiến chiến lược kinh doanh và nêu rõ các thay đổi về chiến lược kinh doanh (nếu có); Dự kiến kết quả kinh doanh trong 03 năm đầu hoạt động tại địa bàn mới và các thuyết minh liên quan.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do,

3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

4. Tối thiểu 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 8. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở

1. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa chỉ đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở và tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp thay đổi địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải gửi tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ này.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa chỉ đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép.

Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Thời hạn hoạt động hiện tại;

(ii) Thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi;

(iii) Lý do thay đổi thời hạn hoạt động;

(iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá tổng kết hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh; tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;

(ii) Dự kiến kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;

d) Trường hợp thay đổi thời hạn hoạt động ngoài trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này; tài liệu chứng minh sự cần thiết và lý do của việc thay đổi thời hạn hoạt động.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi hồ sơ tối thiểu 06 tháng trước ngày Giấy phép hết thời hạn). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động và có quyết định sửa đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại tại Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động và có quyết định sửa đổi thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng giao dịch;

(ii) Lý do, sự cần thiết của việc tạm ngừng giao dịch;

(iii) Các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn về việc tạm ngừng giao dịch; Quyết định của Tổng Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc tạm ngừng giao dịch;

c) Tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc tạm ngừng giao dịch.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tối thiểu 45 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 11. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Sự cần thiết của việc tăng mức vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông, số lượng từng loại cổ phần ưu đãi và số lượng cổ phiếu quỹ;

(iii) Mức vốn điều lệ dự kiến tăng, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Thời gian dự kiến phát hành và thời gian dự kiến hoàn thành việc phát hành thêm cổ phiếu;

(v) Thông tin về tổng mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn;

(vi) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần;

b) Phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Các nội dung quy định tại điểm a(i), a(iii), a(iv) khoản này;

(ii) Trường hợp tăng vốn điều lệ từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông: Các thông tin về trái phiếu chuyển đổi đã phát hành (số lượng trái phiếu, mệnh giá trái phiếu, thời hạn trái phiếu); Các thông tin dự kiến chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu (số lượng trái phiếu, mệnh giá trái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi);

(iii) Trường hợp tăng vốn điều lệ từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ khác được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; Thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối: Thông tin về lợi nhuận lũy kế chưa phân phối được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; Thông tin về số tiền từ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối được sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(v) Danh sách cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm thông qua phương án và dự kiến sau khi tăng vốn. Danh sách này phải có các thông tin sau:

- Thông tin định danh của cổ đông đó (đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam)) theo quy định của pháp luật;

- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông đó;

- Thông tin của người có liên quan của cổ đông đó đang sở hữu cổ phần tại ngân hàng thương mại (đối với cá nhân: Họ và tên, tỷ lệ sở hữu cổ phần; đối với tổ chức: Tên tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần);

c) Danh sách cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 15% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn. Mỗi danh sách này phải có các thông tin sau:

- Thông tin định danh của cổ đông, người có liên quan của cổ đông đó đang sở hữu cổ phần tại ngân hàng thương mại (đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam)) theo quy định của pháp luật;

- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông, người có liên quan của cổ đông đó.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

4. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép kèm các tài liệu sau:

(i) Văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành;

(ii) Thông tin quy định tại điểm a(v), điểm c khoản 1 Điều này sau khi hoàn thành phát hành cổ phiếu;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép.

Điều 12. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần ngoài các trường hợp tăng mức vốn điều lệ quy định tại Điều 11 Thông tư này

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Sự cần thiết của việc tăng mức vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông, số lượng từng loại cổ phần ưu đãi và số lượng cổ phiếu quỹ;

(iii) Tổng mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm; tổng mệnh giá phát hành, loại cổ phần phát hành, đối tượng phát hành; các đợt dự kiến phát hành và phương án phát hành cho từng đợt (nếu có);

(iv) Thời gian dự kiến phát hành và thời gian dự kiến hoàn thành việc phát hành thêm cổ phiếu;

(v) Thông tin về tổng mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn;

(vi) Cam kết sẽ thông báo cho các tổ chức, cá nhân mua cổ phần về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan, trong đó bao gồm:

- Cổ đông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn mua; không sử dụng nguồn vốn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để mua; không được mua dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác theo quy định của pháp luật;

- Cổ đông chịu trách nhiệm tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, quy định về cổ đông lớn theo quy định của pháp luật;

(vii) Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn điều lệ dẫn đến việc hình thành cổ đông lớn, văn bản đề nghị phải bao gồm các thông tin sau: tên cổ đông, tỷ lệ cổ phần sở hữu trước và dự kiến sau khi ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn điều lệ;

(viii) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần;

b) Phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Các nội dung quy định tại điểm a(i), a(iii), a(iv) khoản này;

(ii) Danh sách cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm thông qua phương án và dự kiến sau khi tăng vốn. Danh sách này phải có các thông tin sau:

- Thông tin định danh của cổ đông đó (đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam)) theo quy định của pháp luật;

- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông đó;

- Thông tin của người có liên quan của cổ đông đó đang sở hữu cổ phần tại ngân hàng thương mại (đối với cá nhân: Họ và tên, tỷ lệ sở hữu cổ phần; đối với tổ chức: Tên tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần);

c) Danh sách cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 15% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi tăng vốn. Mỗi danh sách này phải có các thông tin sau:

- Thông tin định danh của cổ đông, người có liên quan của cổ đông đó đang sở hữu cổ phần tại ngân hàng thương mại (đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam)) theo quy định của pháp luật;

- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông, người có liên quan của cổ đông đó.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

4. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép kèm các tài liệu sau:

(i) Văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành, chào bán cổ phiếu;

(ii) Thông tin quy định tại điểm a(v), điểm c khoản 1 Điều này sau khi hoàn thành đợt phát hành, chào bán cổ phiếu;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép.

Điều 13. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Sự cần thiết của việc tăng mức vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại và mức vốn điều lệ dự kiến tăng;

(iii) Trường hợp nguồn tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm liền kề năm đề nghị tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Cam kết thông báo cho các thành viên góp vốn mới về quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan, trong đó bao gồm:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp; không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

- Chịu trách nhiệm tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn, thành viên góp vốn và người có liên quan.

b) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại hoặc Quyết định của cấp có thẩm quyền thông qua việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Tổng mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(ii) Các đợt dự kiến tăng mức vốn điều lệ;

(iii) Nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

c) Trường hợp ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn góp của thành viên góp vốn mới, ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại gửi các văn bản, tài liệu sau:

(i) Đối với thành viên mới là tổ chức tín dụng nước ngoài:

- Báo cáo tài chính 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn đã được kiểm toán độc lập và báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);

- Tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tổ chức tín dụng nước ngoài, trong đó bao gồm các nội dung tối thiểu sau: Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ; Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ; Tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ; Cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng trách nhiệm hữu hạn dự kiến góp vốn) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế;

- Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế chứng minh thứ hạng tín nhiệm trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Văn bản cam kết về việc sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng, đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

(ii) Đối với thành viên mới là ngân hàng thương mại Việt Nam:

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);

- Báo cáo tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ và đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Báo cáo tình hình tuân thủ giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;

- Báo cáo về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần dự kiến sau khi góp vốn;

(iii) Đối với thành viên mới của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng, hồ sơ bao gồm:

- Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương (trừ doanh nghiệp Việt Nam);

- Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp dự kiến tại ngân hàng, trong đó có các thông tin định danh của người đại diện vốn góp (Họ và tên; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của doanh nghiệp tại ngân hàng (đối với người không có quốc tịch Việt Nam);

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp được tham gia góp vốn vào ngân hàng;

- Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện đối với đối tác mới là doanh nghiệp không phải ngân hàng khi góp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và một số quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;

- Tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn và có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập);

- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn ngân hàng liên doanh của doanh nghiệp không phải ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;

- Bảng kê khai người có liên quan và tình hình tham gia góp vốn vào ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn tăng vốn điều lệ từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

5. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc cấp, góp vốn, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo về tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn sau khi góp vốn kèm tài liệu chứng minh việc chủ sở hữu, thành viên góp vốn đã góp vốn để tăng vốn điều lệ;

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép.

Điều 14. Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Sự cần thiết của việc tăng mức vốn được cấp;

(ii) Mức vốn đã được cấp hiện tại và mức vốn được cấp dự kiến tăng;

(iii) Trường hợp nguồn tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm liền kề năm đề nghị tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn được cấp;

(iv) Trường hợp nguồn tăng vốn từ ngân hàng mẹ: Số vốn dự kiến cấp bổ sung từ ngân hàng mẹ;

b) Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Tổng mức vốn được cấp dự kiến tăng thêm;

(ii) Các đợt dự kiến tăng mức vốn được cấp (nếu có);

(iii) Nguồn tiền được sử dụng để tăng mức vốn được cấp;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp.

2. Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng vốn được cấp từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật:

a) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục chấp thuận đối với trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng vốn do ngân hàng mẹ cấp bổ sung:

a) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.

5. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi mức vốn được cấp tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi mức vốn được cấp tại Giấy phép.

Điều 15. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, trong đó tối thiểu bao gồm các thông tin sau:

(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu và của bên mua, nhận chuyển nhượng;

(ii) Thời điểm dự kiến thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng;

(iii) Lý do mua bán, chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa chủ sở hữu với bên mua, nhận chuyển nhượng;

c) Các văn bản, tài liệu chứng minh bên mua, nhận chuyển nhượng đáp ứng đủ các điều kiện đối với chủ sở hữu của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật quy định tại điểm c(i) khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc mua bán, chuyển nhượng, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo về kết quả thực hiện kèm tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc mua bán, chuyển nhượng, trong đó có các thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính của bên mua, nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều 16. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn hiện tại của ngân hàng thương mại gồm:

a) Văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, trong đó nêu rõ:

(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của bên bán, chuyển nhượng và bên mua, nhận chuyển nhượng;

(ii) Tỷ lệ mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp; Tỷ lệ sở hữu và giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn trước và sau khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

(iii) Thời điểm dự kiến thực hiện mua bán, chuyển nhượng;

(iv) Lý do mua bán, chuyển nhượng;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thông qua việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

c) Văn bản thỏa thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa bên bán, chuyển nhượng với bên mua, nhận chuyển nhượng.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn cho bên mua, nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn mới gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các văn bản, tài liệu chứng minh bên mua, nhận chuyển nhượng đáp ứng đủ các điều kiện để được mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật, gồm:

(i) Đối với bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài: các văn bản, tài liệu quy định tại điểm c(i) khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

(ii) Đối với bên mua, nhận chuyển nhượng là ngân hàng thương mại Việt Nam: các văn bản, tài liệu quy định tại điểm c(ii) khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

(iii) Đối với bên mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng, hồ sơ bao gồm các văn bản quy định tại điểm c(iii) khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

c) Cam kết thông báo cho các thành viên góp vốn mới về quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan, trong đó bao gồm:

(i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn mua, nhận chuyển nhượng; không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để mua, nhận chuyển nhượng;

(ii) Chịu trách nhiệm tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn, thành viên góp vốn và người có liên quan.

3. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc mua bán, chuyển nhượng, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo về kết quả thực hiện kèm tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc mua bán, chuyển nhượng, trong đó có các thông tin về tên, địa chỉ đặt trụ sở chính của thành viên góp vốn mới (nếu có), việc thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên góp vốn (nếu có).

Điều 17. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn:

Văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về số lượng cổ phần, loại cổ phần, tổng mệnh giá cổ phần mua, nhận chuyển nhượng;

b) Thông tin của bên mua, nhận chuyển nhượng cổ phần gồm: thông tin định danh, số lượng và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết, số lượng và tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi (nếu có) so với vốn điều lệ của ngân hàng thời điểm đề nghị và dự kiến sau khi mua, nhận chuyển nhượng;

c) Tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn điều lệ của bên mua, nhận chuyển nhượng và người có liên quan dự kiến sau khi mua, nhận chuyển nhượng;

d) Thời gian giao dịch dự kiến;

đ) Cam kết thông báo cho các tổ chức, cá nhân mua cổ phần về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan, trong đó bao gồm:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn mua; không sử dụng nguồn vốn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để mua; không được mua dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài, quy định về cổ đông lớn theo quy định của pháp luật.

2. Việc mua cổ phần của tổ chức, cá nhân dẫn đến tổ chức, cá nhân đó trở thành cổ đông lớn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần tăng mức vốn điều lệ, hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Việc mua cổ phần của tổ chức, cá nhân dẫn đến tổ chức, cá nhân đó trở thành cổ đông lớn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần tăng mức vốn điều lệ mà tổ chức, cá nhân đó không thuộc danh sách cổ đông mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư này đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì ngân hàng thương mại gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc mua cổ phần này là bộ phận không tách rời của văn bản chấp thuận tăng mức vốn điều lệ.

3. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mua, bán, chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng cổ phần, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo kết quả mua, bán, chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng cổ phần gửi Ngân hàng Nhà nước.

Điều 18. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được báo cáo quy định tại khoản 4 Điều 15 và khoản 5 Điều 16 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có).

2. Trường hợp ngân hàng thương mại có các thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 và khoản 5 Điều 16 Thông tư này chưa được cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, ngân hàng thương mại báo cáo bằng văn bản các thông tin nêu trên cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng nhận được văn bản báo cáo của ngân hàng thương mại, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo thông tin bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Ngoài các thông tin thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo bằng văn bản các thông tin thuộc các nội dung đăng ký kinh doanh chưa được cập nhật trên hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 19. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết), tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được văn bản của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trên địa bàn.

2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với nội dung chấp thuận thay đổi quy định tại Điều 7 Thông tư này.

4. Đầu mối tiếp nhận báo cáo của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này đối với các nội dung thay đổi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

5. Đầu mối đề xuất trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban hành Quyết định chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

6. Thông báo thông tin bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận đối với nội dung này.

2. Đầu mối tiếp nhận báo cáo của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này đối với các nội dung thay đổi theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở thực hiện kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trên địa bàn; có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

4. Kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trên địa bàn trước khi có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

5. Thông báo thông tin bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

Điều 21. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.

2. Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước không xem xét đề nghị chấp thuận thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/02/2026.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Thông tư số 06/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Thông tư số 22/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị chấp thuận các nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã nộp đầy đủ và hợp lệ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Thông tư số 50/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2022/TT-NHNN, Thông tư số 22/2024/TT-NHNN.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 23;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN NGÂN HÀNG LIÊN DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Kính gửi: Ngân hàng liên doanh ……………………

1. Thông tin về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):

- Số định danh của tổ chức (nếu có):

- Số Giấy phép thành lập hoặc đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:

- Vốn điều lệ:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:                                   Số Fax:

- Tên người đại diện theo pháp luật:

- Ngày tháng năm sinh:

- Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam):

- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam):

2. Khả năng về tài chính để tham gia góp vốn vào Ngân hàng liên doanh:

- Vốn chủ sở hữu (A):

- Tài sản dài hạn trừ đi Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn (B):

- Khả năng về tài chính để tham gia góp vốn vào Ngân hàng liên doanh (C = A-B):

(Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định cần kê khai thêm các thông tin dưới đây)

- Mức vốn pháp định theo yêu cầu của pháp luật hiện hành áp dụng đối với ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động (trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì kê khai mức vốn pháp định cao nhất) (D):

- Vốn chủ sở hữu trừ mức vốn pháp định (E = A - D):

Kết luận: Đủ khả năng tài chính tham gia góp vốn vào Ngân hàng liên doanh (chỉ kết luận này khi C và E tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của doanh nghiệp).

3. Cam kết

- Không sử dụng vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng, các quy định nội bộ của ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).

 

 

ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú: Vốn chủ sở hữu, Tài sản dài hạn, Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn lấy theo báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp:

2. Số định danh của tổ chức (nếu có):

3. Mã số thuế:

4. Lĩnh vực kinh doanh:

5. Thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng:

- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Địa chỉ:

- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:

- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:

- Dư nợ tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:

- Dư nợ quá hạn tại thời điểm kê khai:

- Nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

+ Thời điểm (Ghi rõ tháng, năm):

+ Thực trạng xử lý nợ xấu (Ghi rõ đến thời điểm kê khai đã xử lý như thế nào):

6. Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của bảng kê khai.

 

 

ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

STT

Người khai (tổ chức, cá nhân góp vốn vào ngân hàng thương mại) và “người có liên quan

Số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam)

Mối quan hệ với người khai

Đã tham gia thành lập ngân hàng

Tỷ lệ vốn góp/vốn ĐL của ngân hàng TMCP...

Tên ngân hàng

Tỷ lệ sở hữu/vốn ĐL của ngân hàng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1.

Nguyễn Văn A

 

Người khai

 

 

 

2.

Nguyễn Thị B

 

Vợ

 

 

 

3.

Công ty X

 

Là công ty do ông A là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

% (chi tiết từng ngân hàng)

%

Tôi cam kết nội dung Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

..., ngày ... tháng ... năm ...
Người khai (8)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. Đối với phần kê khai tại (2); kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan” theo quy định tại khoản 24 Điều 4, khoản 3 Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

2. Đối với phần kê khai tại (3): Đối với cá nhân: ghi rõ số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); đối với tổ chức: ghi rõ tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của tổ chức (số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) tương ứng với người khai và người có liên quan ở cột (2).

3. Đối với phần kê khai tại (4): Ghi rõ mối quan hệ với người khai.

4. Đối với phần kê khai tại (5): Ghi rõ tên các ngân hàng đã tham gia góp vốn.

5. Đối với phần kê khai tại (8): Nếu là pháp nhân, người ký tên người khai là đại diện cho pháp nhân và đóng dấu; Nếu là cá nhân, chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

6. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có, trường hợp người có liên quan đã mất ghi rõ đã mất.

7. Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật./.

  THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 50/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 24, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES OF COMMERCIAL BANKS AND FOREIGN BANK BRANCHES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates a Circular prescribing applications and procedures for granting approval for changes of commercial banks and foreign branch banks.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Circular provides regulations on:

a) Applications and procedures for granting approval for the following changes and modifications to the Establishment and Operation Licenses of commercial banks, Licenses for establishment of foreign bank branches (hereinafter referred to as “License”), including:

(i) Renaming and relocation of headquarters of commercial banks; renaming and relocation of foreign bank branches (hereinafter referred to as “FBBs”);

(ii) Increase in charter capital of commercial banks or allocated capital of FBBs;

(iii) Change in term of operation;

b) Applications and procedures for granting approval of the following changes of commercial banks or FBBs, including:

(i) Sale or transfer of stakes of the owner of a single-member limited liability commercial bank; purchase, sale or transfer of stakes of capital-contributing members of a multi-member limited liability commercial bank;

(ii) Purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming a major shareholder of a commercial bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The sale or transfer of shares or stakes resulting in changing the legal form of a commercial bank shall comply with regulations issued by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”) and relevant regulations of law.

3. Foreign investors that purchase shares of Vietnamese commercial banks shall be subjected to regulations of law on foreign investors' purchase of shares of Vietnamese credit institutions.

Article 2. Regulated entities

1. Commercial banks.

2. FBBs.

3. Organizations and individuals involved in submission of applications and procedures for granting approval for changes of commercial banks and FBBs as prescribed in this Circular.

Article 3. Rules for preparing and submitting applications for approval of changes, and returning application processing results

1. One (01) set of application documents in Vietnamese shall be prepared. Documents included in the application that are prepared in a foreign language shall bear consular legalization in accordance with Vietnamese law (except for cases in which consular legalization is exempted under the law on consular legalization) and translated into Vietnamese.    Translations from a foreign language into Vietnamese must have the translator’s signature certified in accordance with regulations of law.

2. Where an application includes copies of documents, the commercial bank or FBB shall submit copies from master registers, certified true copies, or copies presented together with their originals for verification purpose.  If a copy is presented together with its original for verification purpose, the officer in charge of conducting verification shall make certification on the copy that the copy corresponds with its original and assume responsibility for his/her certification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Commercial banks or FBBs shall submit their applications to SBV or SBV’s regional branches adopting any of the following methods:

a) Online submission via the National Public Service Portal;

b) Direct submission at the Single-window Section of SBV or SBV’s regional branches;

c) Submission by post.

5. Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures or special-use qualified electronic signatures in accordance with regulations of laws on electronic transactions and completion of administrative procedures in the electronic environment.

In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, declaration, sending, receipt, exchange, and response to information, as well as return of results will be made via postal services or directly at the Single-window Section of SBV or SBV’s regional branches.

6. Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format).

7. The results of processing of administrative procedures shall be sent online to applicants in electronic form; where requested by an applicant, the results in paper form shall be sent to the applicant by post, or returned directly at the Single-window Section of SBV or relevant SBV’s regional branch.

Article 4. Authority to grant approval of changes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider granting approval for the following changes of large-scale FBBs, as defined in the Decision of the SBV’s Governor, and commercial banks, including:

a) Relocation of headquarters of a commercial bank or relocation of an FBB (within the same province or city where the commercial bank is headquartered or the FBB is located) and modification of their License regarding such relocation;

b) Increase in the charter capital of a limited liability commercial bank and modification of its License regarding the charter capital;

c) Increase in the allocated capital of an FBB and modification of its License regarding the allocated capital;

d) Renaming of a commercial bank or FBB and modification of its License regarding such renaming;

dd) Modification of the License of a commercial bank or FBB regarding changes in the commercial bank’s headquarters address or the FBB’s address without relocation;

e) Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events.

3. The Director of each SBV’s regional branch shall consider granting approval for the changes specified in clause 1 Article 1 of this Circular of FBBs that are located in, or intend to relocate to (in cases where an FBB relocates to a province or city different from the one where it is currently located), the area falling under its management, except the cases prescribed in clauses 1, 2 of this Article.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Renaming

1. An application for approval of renaming includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Current name;

(ii) The new name requiring approval, which shall comply with relevant regulations on naming;

(iii) Reasons for renaming;

(iv) Number and date of the Resolution or Decision on approval for renaming of the commercial bank issued by the General Meeting of Shareholders (for a joint-stock commercial bank);

b) A Resolution or Decision on approval for renaming of the commercial bank issued by the Board of Members (for a limited liability commercial bank); A parent bank’s written approval for renaming of FBB in Vietnam.

2. Procedures for granting approval:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant an approval for renaming of the commercial bank or FBB, and issue a decision to modify its License. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 6. Relocation of headquarters of commercial bank or relocation of FBB within same province or city where commercial bank is headquartered or FBB is located

1. An application for approval of relocation includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Current location;

(ii) New location;

(iii) Reasons for relocation;

(iv) A plan to install equipment at the new headquarters, ensuring compliance with the statutory requirements regarding headquarters;

(v) A headquarters relocation plan, which is aimed at ensuring continuous operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A Resolution or Decision on approval for the relocation of headquarters issued by the Board of Members (for a limited liability commercial bank); A parent bank’s written approval for relocation of FBB in Vietnam;

c) Documents evidencing that the commercial bank or FBB has, or will have, the lawful rights to use the headquarters at its new location.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank or FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank or FBB in writing to complete its application;

b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for relocation of headquarters of the commercial bank or relocation of the FBB. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

4. At least 30 working days before the expected commencement date of operation at the approved location, the commercial bank or FBB shall submit an application form to SBV for change of the commercial bank’s headquarters address or the FBB’s address specified in its License, which must specify the date of commencement of operation at the approved location and confirm its compliance with all statutory requirements regarding headquarters.

5. Within 15 working days from its receipt of the application form as prescribed in clause 4 of this Article, SBV shall issue a decision to change the headquarters address of the commercial bank specified in its License. If an application form is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

6. Within 10 working days from its receipt of the application form as prescribed in clause 4 of this Article, SBV shall issue a decision to change the address of the FBB specified in its License. If an application form is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An application for approval of relocation includes:

a) For a commercial bank: The application consists of the documents specified in clause 1 Article 6 of this Circular;

b) For an FBB:

(i) The documents specified in clause 1 Article 6 of this Circular;

 (ii) A business plan for the first 03 years of operation at the new area, which contains at least: analysis and assessment of demand for banking services in the new area; projected business strategy, clearly indicating changes in the business strategy (if any); expected business performance for the first 03 years of operation in the new area, and relevant explanations.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank or FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank or FBB in writing to complete its application;

b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for relocation of headquarters of the commercial bank or relocation of the FBB. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 15 working days from its receipt of the application form as prescribed in clause 4 of this Article, SBV shall issue a decision to change the headquarters address of the commercial bank specified in its License. If an application form is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

6. Within 10 working days from its receipt of the application form as prescribed in clause 4 of this Article, SBV shall issue a decision to change the address of the FBB specified in its License. If an application form is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 8. Change of commercial bank’s headquarters address or FBB’s address without relocation

1. Where its headquarters address or its address is changed without relocation, the commercial bank or FBB shall submit to SBV a written request for change of its address and documents evidencing such change of address. In case of change of address due to changes in administrative divisions, the commercial bank or FBB shall not be required to submit documents evidencing such change of address.

2. Within 10 working days from its receipt of the written request from the commercial bank or FBB as prescribed in clause 1 of this Article, SBV shall issue a decision to change the commercial bank’s headquarters address or the FBB's address specified in its License.

Article 9. Change in term of operation

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Current term of operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(iii) Reasons for change in term of operation;

(iv) Number and date of the Resolution or Decision on approval for change in term of operation of the commercial bank issued by the General Meeting of Shareholders (for a joint-stock commercial bank);

b) A Resolution or Decision on approval for change in term of operation of the commercial bank issued by the Board of Members (for a limited liability commercial bank); A parent bank’s written approval for change in term of operation of the FBB in Vietnam;

c) A general report on organizational structure and operation of the commercial bank or FBB in Vietnam, which specifies:

(i) Assessment of operational performance over the 03 consecutive years preceding the year in which the application is submitted, including key operational indicators related to capital structure, use of capital, and business performance; organization and operation of the governance, management, and internal audit apparatus, and the internal control system;

(ii) The business plan for the subsequent 03 years;

d) In the case of a change in the term of operation other than an extension thereof, the commercial bank or FBB shall submit an application consisting of the documents specified in points a, b, c of this clause and documents evidencing the necessity and reasons for such change in the term of operation.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank or FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV (in case of extension of its term of operation, the commercial bank or FBB shall be required to submit such an application at least 06 months prior to the expiry of its License). If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank or FBB in writing to complete its application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 35 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant approval for change in term of operation and issue a decision to change the term of operation of the FBB specified in its License; if an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 10. Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Number of days and the expected time of suspension of transactions;

(ii) Reasons and necessity for suspension of transactions;

(iii) Measures to be taken to minimize the impacts of the suspension of transactions on the rights and interests of customers;

b) A Resolution or Decision on approval for the suspension of transactions issued by the Board of Directors (for a joint stock commercial bank) or the Board of Members (for a limited liability commercial bank); A Decision on approval for the suspension of transactions issued by the General Director of the FBB;

c) Documents evidencing the necessity of suspension of transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) At least 45 working days prior to the expected date of commencement of the suspension of transactions, the commercial bank or FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank or FBB in writing to complete its application;

b) Within 20 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for the application submitted by the commercial bank or FBB. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 11. Increase in charter capital of joint stock commercial bank from conversion of convertible bonds, additional reserve fund of charter capital, share premium, accumulated undistributed profits and other funds as prescribed by law 

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Necessity for increase in charter capital;

(ii) Current charter capital, specifying the number of common shares, preference shares and treasury stocks;

(iii) Expected increase in charter capital, and sources of funds used for increasing the charter capital;

(iv) Expected date of issuance and expected date of completion of the issuance of additional stocks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(vi) Number and date of the Resolution or Decision on approval for plan to increase the charter capital of the joint-stock commercial bank issued by its General Meeting of Shareholders;

b) The plan to increase the charter capital of the joint-stock commercial bank from convertible bonds, additional reserve fund of charter capital, share premium, accumulated undistributed profits and other funds as prescribed by law, which has been approved by its the General Meeting of Shareholders, and shall include, at a minimum, the following contents:

(i) The contents specified in points a(i), a(iii), a(iv) of this clause;

 (ii) Where an increase in the charter capital is derived from conversion of convertible bonds into common stocks: information about issued convertible bonds (number, face value and tenor of bonds); information about expected conversion of bonds into stocks (number of bonds, face value of bonds, and ratio of conversion);

 (iii) Where an increase in the charter capital is derived from additional reserve fund of charter capital, share premium and other funds as prescribed by law: Information about the additional reserve fund of charter capital, share premium and other funds as determined in the separate financial statements of the year immediately preceding the year of application submission, which have been duly audited by an independent audit organization as prescribed by law; information about amounts of the additional reserve fund of charter capital, share premium and other funds used for increasing the charter capital;

 (iv) Where an increase in the charter capital is derived from accumulated undistributed profits: information about accumulated undistributed profits as determined in the separate financial statements and/or consolidated financial statements of the year immediately preceding the year of application submission, which have been duly audited by an independent audit organization as prescribed by law; information about amount of the accumulated undistributed profits used for increasing the charter capital;

(v) The list of shareholders that own shares worth at least 5% of voting share capital and of charter capital as of the date on which the plan is approved and as expected after the charter capital increase. Such lists must include the following information:

- Each shareholder’s identification information (for an individual: full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality); for an organization: name of the organization, enterprise ID number, headquarters address, legal representative of the organization (personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality)) as prescribed by law;

- Each shareholder’s holding;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The list of shareholders that own shares worth at least 5% of voting share capital and of charter capital as of the date of application submission and as expected after the capital increase; list of shareholders and their related persons that own shares worth at least 15% of charter capital as of the date of application submission and as expected after the capital increase. Each of such lists must include the following information:

- Identification information about each shareholder and their related persons holding shares at the commercial bank (for an individual: full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality); for an organization: name of the organization, enterprise ID number, headquarters address, legal representative of the organization (personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality)) as prescribed by law;

- Holding of each shareholder and their related persons.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

b) Within 15 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for the increase in charter capital of the commercial bank. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

4. Modification of the License shall be subjected to the following provisions:

a) Within 15 working days from the date of completion the issuance of stocks as prescribed by law, the commercial bank shall submit to SBV an application form for change of the charter capital specified in its License and the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Information specified in point a(v), point c clause 1 of this Article after the completion of issuance of stocks;

b) Within 15 working days from its receipt of an application form as prescribed in point a of this clause, SBV shall issue a decision to change the charter capital specified in the License issued to the commercial bank.

Article 12. Increase in charter capital of joint-stock commercial bank in cases other than those specified in Article 11 of this Circular

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Necessity for increase in charter capital;

(ii) Current charter capital, specifying the number of common shares, preference shares and treasury stocks;

(iii) Total charter capital expected to be increased; total face value, types of shares issued, prospective buyers; expected issues, and the plan for each issue (if any);

(iv) Expected date of issuance and expected date of completion of the issuance of additional stocks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(vi) A commitment to notify share purchasers of rights and obligations of shareholders as prescribed by the Law on Credit Institutions and relevant laws, including:

- Each shareholder shall take legal responsibility for the legitimacy of the sources of funding for purchasing shares; do not use credit extended by credit institutions or FBBs, or proceeds earned from its issuance of corporate bonds to purchase shares; do not purchase shares in the name of another individual or juridical person in any form, unless entrusted as prescribed by law;

- Each shareholder shall strictly comply with regulations of law on holdings, holdings by foreign investors, and major shareholders;

 (vii) In case the increase in charter capital of a joint-stock commercial bank results in establishment of a new major shareholder, its application form shall also indicate the shareholder’s name and their holdings before and after the charter capital increase;

(viii) Number and date of the Resolution or Decision on approval for plan to increase the charter capital of the joint-stock commercial bank issued by its General Meeting of Shareholders;

b) The plan to increase the charter capital of the joint-stock commercial bank which has been approved by its General Meeting of Shareholders, and includes, at a minimum, the following contents:

(i) The contents specified in points a(i), a(iii), a(iv) of this clause;

(ii) The list of shareholders that own shares worth at least 5% of voting share capital and of charter capital as of the date on which the plan is approved and as expected after the charter capital increase. Such lists must include the following information:

- Each shareholder’s identification information (for an individual: full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality); for an organization: name of the organization, enterprise ID number, headquarters address, legal representative of the organization (personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality)) as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Information on the related persons of each shareholder holding shares at the commercial bank (for an individual: full name and his/her holding; for an organization: name of the organization and its holding);

c) The list of shareholders that own shares worth at least 5% of voting share capital and of charter capital as of the date of application submission and as expected after the capital increase; list of shareholders and their related persons that own shares worth at least 15% of charter capital as of the date of application submission and as expected after the capital increase. Each of such lists must include the following information:

- Identification information about each shareholder and their related persons holding shares at the commercial bank (for an individual: full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality); for an organization: name of the organization, enterprise ID number, headquarters address, legal representative of the organization (personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality)) as prescribed by law;

- Holding of each shareholder and their related persons.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

b) Within 15 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for the increase in charter capital of the commercial bank. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

4. Modification of the License shall be subjected to the following provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) A written certification given by the State Securities Commission of Vietnam (SSC) of its receipt of report on issuance or offering results;

(ii) Information specified in point a(v), point c clause 1 of this Article after the completion of the issuance or offering of stocks;

b) Within 15 working days from its receipt of an application form as prescribed in point a of this clause, SBV shall issue a decision to change the charter capital specified in the License issued to the commercial bank.

Article 13. Increase in charter capital of limited liability commercial bank

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Necessity for increase in charter capital;

(ii) Current charter capital and charter capital expected to be increased;

 (iii) Where an increase in the charter capital is derived from additional reserve fund of charter capital, accumulated undistributed profits and other funds as prescribed by law: Information about the additional reserve fund of charter capital, accumulated undistributed profits and other funds as determined in the separate financial statements of the year immediately preceding the year of application submission, which have been duly audited by an independent audit organization as prescribed by law; information about amounts of the additional reserve fund of charter capital, accumulated undistributed profits and other funds used for increasing the charter capital;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Each capital-contributing member shall take legal responsibility for the legitimacy of sources of funding used for making capital contribution; do not use funds raised or borrowed from other organizations and individuals for making capital contribution;

- Each capital-contributing member shall strictly comply with regulations of law on holdings of capital-contributing members, and holding of each capital-contributing member and their related persons.

b) A Resolution or Decision issued by the Board of Members (for a multi-member joint stock commercial bank), or a Decision issued by the owner (for a single-member limited liability commercial bank), on approval for increase in charter capital of the commercial bank, or a Decision issued by a competent authority on approval for additional investment for increasing the charter capital of a wholly State-owned commercial bank, which contains at least:

(i) Total charter capital expected to be increased;

(ii) Expected increases in charter capital;

(iii) Sources of funding used for increasing the charter capital;

(iv) Expected date of completion of increase in charter capital;

c) In the cases where a multi-member limited liability commercial bank increases its charter capital from the capital contributions made by new capital-contributing members, in addition to the documents specified in points a and b of this clause, the commercial bank shall also submit the following documents:

(i) For a new capital-contributing member that is a foreign credit institution:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A written explanation, with the independent audit organization's certification, as to qualified opinions which will cause no impact on the capital contribution conditions (in case the financial statements contain qualified opinions given by the independent audit organization);

- Documents evidencing that the foreign credit institution is permitted to carry out banking operations as prescribed by the law of the country where it is headquartered;

- A document providing information about the foreign credit institution given by a competent authority of its home country, which contains at least: its compliance with law on banking operations and other regulations of law over the last 05 years preceding the year in which the application is submitted and up to the application submission date; capital adequacy ratio and other prudential ratios according to regulations of law of its home country in the year preceding the year in which the application is submitted and up to the application submission date; compliance with regulations on risk management and establishment of provisions for risks in the year preceding the year in which the application is submitted and up to the application submission date; commitment to ensure capacity of supervising all operations of the foreign credit institution (including operations of the limited liability bank to which it intends to make capital contribution) on a consolidated basis in accordance with international practices;

- A document evidencing the institution’s credit rating issued by an international credit rating agency within 06 months prior to the application submission date;

- A decision on appointment of the representative of the capital amount to be contributed to the bank which must indicate identification information of such capital representative (including full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

- A commitment to provide financial, technological, governance, management and operational support to the bank, ensuring that the actual value of the bank’s charter capital is maintained at a level not lower than the legal capital and that all regulations on operational safety issued by SBV are fully complied with;

(ii) For a new capital-contributing member that is a Vietnamese commercial bank:

- A decision on appointment of the representative of the capital amount to be contributed to the bank which must indicate identification information of such capital representative (including full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

- A written explanation, with the independent audit organization's certification, as to qualified opinions which will cause no impact on the capital contribution conditions (in case the financial statements contain qualified opinions given by the independent audit organization);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A report on compliance with limits on purchase and holding of stocks of credit institutions as prescribed in clause 8 Article 111 of the Law on Credit Institutions;

- A report on the minimum capital adequacy ratio and expected capital contribution and purchase of shares after the capital contribution;

(iii) For a new member of a joint-venture bank that is a non-bank enterprise, the application includes:

- The establishment license or enterprise registration certificate or another document of equivalent validity (except for Vietnamese enterprises);

- A decision on appointment of the representative of the capital amount to be contributed to the bank which must indicate identification information of such capital representative (including full name; personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, place of issue, and nationality(ies) (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

- Copies of passports, or other documents of equivalent validity, of the enterprise’s legal representative and representative of its capital amount contributed to the bank (for persons who do hold Vietnamese nationality);

- A competent authority’s written approval for the enterprise’s contribution of capital to the bank;

- The report on satisfaction of requirements by the new partner that is a non-bank enterprise upon its contribution of capital in accordance with regulations adopted by the SBV’s Governor on replacement of License, addition of business lines to License, and organization and operation of commercial banks, foreign bank branches, representative offices in Vietnam of foreign credit institutions and other foreign organizations performing banking activities;

- Financial statements of the last 03 years preceding the year of submission of the application for approval of capital increase, which have been audited by independent audit organizations in accordance with regulations of law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A report on the non-bank enterprise’s financial capability to make capital contribution to the joint-venture bank which is made using the form in Appendix I enclosed herewith;

- A statement of the enterprise’s credit relationship history, made using the form in Appendix II enclosed herewith;

- A tax authority’s certification of fulfillment of tax obligations to the state budget; A social insurance authority’s document providing information on payment of social insurance contributions;

- A declaration of related persons and their contribution of capital to the commercial bank which is made using the form in Appendix III enclosed herewith.

2. Procedures for granting approval for the increase in the charter capital of a limited liability commercial bank from additional reserve fund of charter capital, accumulated undistributed profits and other funds as prescribed by law:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in points a, b clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a decision to modify the License. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

3. Procedures for granting approval for the increase in charter capital of a limited liability commercial bank from the additional contributions by the owner or capital-contributing members or contributions by new capital-contributing members:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

5. Modification of the License after SBV grants an approval as prescribed in point b clause 3 of this Article shall be subjected to the following provisions:

a) Within 15 working days from the date of completion of the allocation or contribution of capital, the commercial bank shall submit to SBV an application form for change of charter capital specified in its License, which includes a report on holdings of capital-contributing members after the capital contribution and is accompanied with documents evidencing the completion of capital contribution by the owner and/or capital-contributing members for increasing the charter capital;

b) Within 12 working days from its receipt of an application form as prescribed in point a of this clause, SBV shall issue a decision to change the charter capital specified in the License issued to the commercial bank.

Article 14. Increase in allocated capital of FBB

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Necessity for increase in allocated capital;

(ii) Current allocated capital, and allocated capital expected to be increased;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (iv) Where an increase in the allocated capital is derived from the parent bank: Amount of capital to be additionally allocated by the parent bank;

b) A parent bank’s written approval for the increase in allocated capital of the FBB in Vietnam, which contains at least:

(i) Total allocated capital expected to be increased;

(ii) Expected increases in the allocated capital (if any);

(iii) Sources of funds used for increasing the allocated capital;

(iv) Expected date of completion of increase in the allocated capital;

2. Procedures for granting approval for an increase in the allocated capital of an FBB derived from additional reserve fund of allocated capital, accumulated undistributed profits and other funds as prescribed by law:

a) The FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the FBB in writing to complete its application;

b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a decision to modify the License. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The FBB shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the FBB in writing to complete its application;

b) Within 25 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for increase in the allocated capital of the FBB. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

4. The SBV’s written approval shall be valid for 06 months from the date on which it is signed.

5. Modification of the License after SBV grants an approval as prescribed in point b clause 3 of this Article shall be subjected to the following provisions:

a) Within 15 working days from date of completion of the increase in allocated capital, the FBB shall submit to SBV an application form for change of the allocated capital specified in its License;

b) Within 15 working days from its receipt of an application form as prescribed in point a of this clause, SBV shall issue a decision to change the allocated capital specified in the License issued to the FBB.

Article 15. Sale or transfer of all stakes of owner of single-member limited liability commercial bank

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Expected date of sale or transfer;

(iii) Reasons for sale or transfer;

b) A written agreement on sale or transfer of stakes between the owner and the purchaser/transferee;

c) Documents evidencing that the purchaser/transferee fulfills all eligibility requirements for an owner of single-member limited liability commercial bank as prescribed in point c(i) clause 1 Article 13 of this Circular.

2. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

b) Within 45 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for the application submitted by the commercial bank. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. The SBV’s written approval shall be valid for 03 months from the date on which it is signed.

4. Within 07 working days from the date of completion of the sale or transfer, the commercial bank shall submit to SBV a report on sale or transfer results, enclosed with documents evidencing the completion of such sale or transfer, which must indicate the name and headquarters address of the purchaser/transferee that becomes the new owner of the single-member limited liability commercial bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An application for approval of the sale or transfer of stakes to a purchaser/transferee that is an existing capital-contributing member of the commercial bank includes:

a) An application form, which specifies:

(i) Names and headquarters addresses of the seller/transferor and the purchaser/transferee;

(ii) Ratio of stakes sold or transferred; holdings and values of stakes of capital-contributing members before and after the sale or transfer of stakes;

(iii) Expected date of sale or transfer;

(iv) Reasons for sale or transfer;

b) A Resolution or Decision on approval for the sale or transfer of stakes issued by the Board of Members of the commercial bank;

c) A written agreement on sale or transfer of stakes between the seller/transferor and the purchaser/transferee.

2. An application for approval of the sale or transfer of stakes to a purchaser/transferee that is a new capital-contributing member includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documents evidencing that the purchaser/transferee fulfils the conditions for purchase or receipt of transfer of stakes of a multi-member limited liability commercial bank as prescribed by law, including:

 (i) For a purchaser/transferee that is a foreign credit institution: the documents specified in point c(i) clause 1 Article 13 of this Circular;

 (ii) For a purchaser/transferee that is a Vietnamese commercial bank: the documents specified in point c(ii) clause 1 Article 13 of this Circular.

(iii) If the purchaser/transferee of stakes of a joint-venture bank is a non-bank enterprise, the application includes the documents specified in point c(iii) clause 1 Article 13 of this Circular.

c) A commitment to notify new capital-contributing members of rights and obligations of capital-contributing members as prescribed by the Law on Credit Institutions and relevant laws, including:

(i) Each capital-contributing member shall take legal responsibility for the legitimacy of sources of funding used for purchasing or receiving transfer of stakes; do not use funds raised or borrowed from other organizations and individuals for purchasing or receiving transfer of stakes;

(ii) Each capital-contributing member shall strictly comply with regulations of law on holdings of capital-contributing members, and holding of each capital-contributing member and their related persons.

3. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clauses 1, 2 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The SBV’s written approval shall be valid for 03 months from the date on which it is signed.

5. Within 07 working days from the date of completion of the sale or transfer, the commercial bank shall submit to SBV a report on sale or transfer results, enclosed with documents evidencing the completion of such sale or transfer, which must indicate the name and headquarters address of the new capital-contributing member (if any), and changes in values of stakes and holdings of capital-contributing members (if any).

Article 17. Purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming major shareholder

1. An application for approval for purchase or transfer of shares that result in becoming a major shareholder includes:

An application form, which contains at least:

a) Information about the number, types and total face value of shares purchased or received by transfer;

b) Information about the purchaser/transferee: identification information, number and ratio of voting shares held to total voting shares, number and ratio of common shares and preference shares (if any) held to the charter capital as of the date of application submission and as expected after the purchase or receipt of transfer;

c) Expected ratio of shares being held to charter capital of the purchaser/transferee and their related persons after the purchase or receipt of transfer of shares;

d) Planned date of transaction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Each shareholder shall take legal responsibility for the legitimacy of the sources of funding used for purchasing shares; do not use credit extended by credit institutions or FBBs, or proceeds earned from its issuance of corporate bonds to purchase shares; do not purchase shares in the name of another individual or juridical person in any form, unless entrusted as prescribed by law;

- Each shareholder shall strictly comply with regulations of law on holdings, holdings by foreign investors, and major shareholders.

2. Where the purchase of shares results in the purchaser becoming a major shareholder in the event that a joint-stock commercial bank increases its charter capital, the application and procedures for approval shall comply with provisions of Article 12 of this Circular.

If the purchase of shares results in the purchaser becoming a major shareholder in the event that a joint-stock commercial bank increases its charter capital but such purchaser is not included in the list of shareholders eligible to purchase shares of the joint-stock commercial bank prescribed in point c clause 1 Article 12 of this Circular, which has been approved by SBV, the commercial bank shall prepare and submit an application as prescribed in clause 1 of this Article.  The SBV’s written approval for the purchase of shares is also an integral part of the written approval for increase in charter capital.

3. Procedures for granting approval:

a) The commercial bank shall prepare an application consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the commercial bank in writing to complete its application;

b) Within 30 working days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall grant a written approval for the application submitted by the commercial bank. If an application is refused, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

4. The SBV’s written approval shall be valid for 03 months from the date on which it is signed.

5. Within 07 working days from the date of completion of the purchase or receipt of transfer of shares, the commercial bank shall submit a report on purchase or transfer results to SBV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 03 working days from the day on which a Decision to modify the License of a commercial bank or FBB is signed or SBV receives a report as prescribed in clause 4 Article 15 and clause 5 Article 16 of this Circular, the Credit Institution Management and Supervision Department or the relevant SBV’s regional branch shall give a written notification thereof, enclosed with the Decision to modify the License (if any), to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.

2. Where the information specified in clause 4 Article 15 and clause 5 Article 16 of this Circular of a commercial bank is yet to be updated on the National Enterprise Registration Information System, the commercial bank shall send a written report on such information to the Credit Institution Management and Supervision Department. Within 05 working days from its receipt of the report from the commercial bank, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written notification of such information to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.

3. In addition to the information notified to business registration authorities as prescribed in clauses 1, 2 of this Article, commercial banks and FBBs shall send written reports on business registration contents, as prescribed by law on enterprise registration, which have not yet been updated on the National Enterprise Registration Information System to the Credit Institution Management and Supervision Department or SBV’s regional branches. Within 05 working days from its receipt of a written report from a commercial bank or FBB, the Credit Institution Management and Supervision Department or the relevant SBV’s regional branch shall give a written notification of such received information to the relevant business registration authority.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT UNITS

Article 19. Responsibilities of Credit Institution Management and Supervision Department

1. Take charge of receiving and appraising applications, getting opinions from relevant SBV’s affiliated units (where necessary), consolidating and submitting reports to the SBV’s Governor for considering and giving approval for the changes specified in clause 1 Article 4 of this Circular; within 03 working days from the day on which SBV receives an application form from a commercial bank or FBB as prescribed in clause 4 Article 6 or clause 4 Article 7 of this Circular, the Credit Institution Management and Supervision Department shall request the SBV’s regional branch in charge of the area in which the commercial bank intends to be headquartered, or to which the FBB is relocated, to verify the commercial bank's or FBB's compliance with all statutory requirements regarding its headquarters or premises.

2. Receive and appraise applications, and consider granting approval for the changes specified in clause 2 Article 4 of this Circular.

3. Request the SBV’s Governor to request relevant provincial-level People’s Committees in writing to give their opinions about the changes specified in Article 7 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Take charge of requesting the SBV’s Governor to sign and issue Decisions on large-scale FBBs as prescribed in clause 1 Article 4 of this Circular.

6. Send written notification of information to business registration authorities for updating the National Enterprise Registration Information System as prescribed in Article 18 of this Circular.

Article 20. Responsibilities of SBV's regional branches

1. Receive and appraise applications, and consider granting approval for the changes specified in clause 3 Article 4 of this Circular. In case of relocation of an FBB to a province or city different from the one where it is located, the SBV’s regional branch in charge of the area to which the FBB is relocated shall take charge of receiving and considering approving the application for such relocation.

2. Take charge of receiving reports submitted by FBBs as prescribed in this Circular in respect of the changes falling within their jurisdiction as prescribed in clause 3 Article 4 of this Circular.

3. Within 05 working days from their receipt of the request from the Credit Institution Management and Supervision Department as prescribed in clause 1 Article 19 of this Circular, the SBV’s regional branch in charge of the area in which a commercial bank intends to be headquartered, or to which an FBB is relocated, shall conduct verification of the commercial bank's or FBB's compliance with all statutory requirements regarding its headquarters or premises; and give a written response to the Credit Institution Management and Supervision Department.

4. Check and verify FBBs’ compliance with all statutory requirements regarding premises in their areas before issuing decisions to modify address of FBBs specified in their Licenses within their jurisdiction as prescribed in clause 3 Article 4 of this Circular.

5. Send written notification of information to business registration authorities for updating the National Enterprise Registration Information System as prescribed in clauses 1, 3 Article 18 of this Circular.

Article 21. Responsibilities of commercial banks and FBBs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Complete their applications at the request of SBV within 30 working days from their receipt of such written request.  Upon expiry of the above-mentioned time limit, if the commercial bank or FBB fails to complete its applications as requested, SBV shall refuse to consider its submitted application.

3. Discharge other responsibilities prescribed in the Law on Credit Institutions and this Circular.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 22. Effect

1. This Circular comes into force from February 07, 2026.

2. The following documents shall cease to have effect from the effective date of this Circular:

a) The Circular No. 50/2018/TT-NHNN dated December 31, 2018 of the SBV’s Governor;

b) The Circular No. 06/2022/TT-NHNN dated June 30, 2022 of the SBV's Governor;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, commercial banks, and FBBs are responsible for the implementation of this Circular.

Article 24. Transition

Applications for approval of changes which have been submitted to SBV by commercial banks or FBBs before the effective date of this Circular, and are considered adequate and valid shall continue to be processed in accordance with provisions of the Circular No. 50/2018/TT-NHNN, as amended by the Circular No. 06/2022/TT-NHNN, and the Circular No. 22/2024/TT-NHNN.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 50/2025/TT-NHNN ngày 24/12/2025 quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

4.803

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::f3